KNTT - Bài 42. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHAN PHƯƠNG LINH
Ngày gửi: 16h:23' 14-04-2026
Dung lượng: 63.9 MB
Số lượt tải: 350
Nguồn:
Người gửi: PHAN PHƯƠNG LINH
Ngày gửi: 16h:23' 14-04-2026
Dung lượng: 63.9 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC
BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Giáo viên: Phan Phương Linh
KHỞI ĐỘNG
“NGÔI SAO MAY MẮN”
NGÔI SAO MAY MẮN
LUẬT CHƠI
Gói câu hỏi gồm 5 câu hỏi trắc nghiệm,
Mỗi câu hỏi có 10 giây suy nghĩ và trả lời. Đội nào nhanh tay
hơn giành quyền trả lời trước
Trả lời đúng được cộng 5 điểm tích lũy.
Trả lời sai nhường quyền cho người chơi khác.
👉 Đặc biệt: Câu hỏi có ngôi sao may mắn được
nhân đôi điểm thưởng
Câu 1: Nhân tố sinh thái là .... tác động đến sinh vật.
Nhiệt độ.
Các nhân tố của môi trường.
Nước.
Ánh sáng.
Câu 2: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
Đất, nước, trên mặt đất - không khí.
Đất, trên mặt đất- không khí.
Đất, nước và sinh vật.
Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật.
Câu 3: Trong các tập hợp sau đây, tập hợp nào cùng loài ?
5 con mèo nuôi ở nhà.
Cá chép, cá rô phi, cá trắm
Mèo, lợn, chó
Các loài cây trong vườn trường
Câu 4: Trong các tập hợp các sinh vật sau đây, tập hợp
nào sống trong cùng 1 không gian?
Các cây lúa trong cùng một ruộng lúa
Loài khỉ sống ở 3 khu rừng khác nhau
Các loài cá sống ở biển và sông
Chim di cư sống ở nhiều châu lục khác nhau
Câu 5: Tập hợp nào sau đây có khả năng sinh sản tạo
ra thế hệ mới ?
Hai ruộng lúa ở hai cánh đồng khác nhau
Tập hợp những con gà nuôi trong chuồng gà
Tập hợp Chó, mèo, ngan, vịt
Tập hợp khỉ, cá sấu trong sở thú
PHẦN THƯỞNG
ĐẶC BIỆT
“Khu
Vườn Muôn Loài”
TIẾT 34 - BÀI 42
QUẦN THỂ SINH VẬT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
III
Một số biện pháp bảo vệ
Khái niệm quần thể
quần thể sinh vật
II
Các đặc trưng cơ bản của
quần thể
I. Khái niệm quần thể
Thế nào là
Rừng tre
Đàn gà
một quần thể
sinh
vật
?
Một nhóm cá thể được coi là quần thể sinh vật khi chúng:
Là các cá thể cùng loài,
Cùng sống trong khoảng không gian và thời gian nhất định,
Có khả năng sinh sản tạo những thế hệ mới.
Đàn bò
Đại dương
I. Khái niệm quần thể
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh
sống trong một không gian xác định, ở một thời điểm nhất
định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Lấy thêm
ví dụ về
quần thể
- Ví dụ:
Quần thể sư tử
sống ở hoang mạc
Quần thể kiến ngoài bãi đất
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
Kích thước
quần thể
Mật độ cá
thể trong
quần thể
NHỮNG ĐẶC
TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN THỂ
Nhóm tuổi
Phân bố cá
thể trong
quần thể
Tỷ lệ
giới tính
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Yêu cầu:
Nghiên cứu thông tin SGK, Hoạt động nhóm trong
thời gian 5 phút hãy hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1, 3: hoàn thành PHT số 1
Nhóm 2, 4: hoàn thành PHT số 2
PHT1: GIẢI MÃ KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm kích thước quần thể
BẮT MẠCH QUẦN THỂ
Câu 1. Số lượng cá thể của quần
thể đã thay đổi theo chiều hướng
tăng hay giảm?
………………………………..
Câu 2: Kích thước quần thể tang
hay giảm khi:
Số lương các thể tăng
Số lượng cá thể giảm
👉 MỞ KHÓA 1:
Kích thước quần = số lượng cá
thể cuả quần thể
🏆 KẾT LUẬN
ĐIỀU KHIỂN QUẦN THỂ
Câu 2: Yếu tố nào làm ttăng/giảm
số lượng các thể của quần thể bò
?
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………......................
.
👉 MỞ KHÓA 2:
Kích thước quần thể phụ thuộc
vào: Mức sinh sản,
Mức tử vong,
Mức nhập cư và
mức xuất cư.
Năm Số lượng
2023
2026
100
150
Kích thước
150
150
Kích thước của quần thể là:………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
PHT2: GIẢI MÃ MẬT ĐỘ QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm mật độ quần thể
“DÀY HƠN HAY THƯA
HƠN?”
Khu vực
Số cây
Diện tích
Mật độ
A
1000
1 ha
1000/1ha
B
1000
10 ha
1000/10 ha
Câu 1: Khu vực nào cây mọc dày hơn?
👉 MỞ KHÓA 1:
Mật độ quần thể phụ thuộc vào
Số lượng cá thể và diện tích
🏆 KẾT LUẬN
GHÉP NHANH – HIỂU ĐÚNG
HOÀN THÀNH CÔNG THỨC
Câu 3: Mật độ quần thể được tính
như nào?
1 → ………
2 → ………
………………..
Mật độ quần thể =
.….……………
👉 MỞ KHÓA 2:
Mật độ phản ánh mức độ mức độ dày –
thưa (phân bố) của quần thể.
Mật độ của quần thể là:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHT1: GIẢI MÃ KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm kích thước quần thể
BẮT MẠCH QUẦN THỂ
Câu 1. Số lượng cá thể của quần
thể đã thay đổi theo chiều hướng
tăng hay giảm?
Tăng
Câu 2: Kích thước quần thể tăng
hay giảm khi:
Số lương các thể tăng
Số lượng cá thể giảm
Tăng
Giảm
👉 MỞ KHÓA 1:
Kích thước quần = số lượng
cá thể cuả quần thể
🏆 KẾT LUẬN
ĐIỀU KHIỂN QUẦN THỂ
Câu 2: Yếu tố nào làm
ttăng/giảm số lượng các thể
của quần thể bò ?
Mức sinh sản,
Mức tử vong,
Mức nhập cư và mức xuất cư.
👉 MỞ KHÓA 2:
Kích thước quần thể phụ thuộc
vào: Mức sinh sản,
Mức tử vong,
Mức nhập cư và
mức xuất cư.
Năm Số lượng
2023
2026
100
150
Kích thước
150
150
Kích thước của quần thể là:
số lượng các cá phân bố trong khoảng không gian nhất định của quần thể.
PHT2: GIẢI MÃ MẬT ĐỘ QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm mật độ quần thể
“DÀY HƠN HAY THƯA
HƠN?”
Khu vực
Số cây
Diện tích
Mật độ
A
1000
1 ha
1000/1ha
B
1000
10 ha
1000/10 ha
Câu 1: Khu vực nào cây mọc dày hơn?
A
👉 MỞ KHÓA 1:
Mật độ quần thể phụ thuộc vào
Số lượng cá thể và diện tích
🏆 KẾT LUẬN
GHÉP NHANH – HIỂU ĐÚNG
HOÀN THÀNH CÔNG THỨC
Câu 3: Mật độ quần thể được tính
như nào?
b
1 → ………
a
2 → ………
👉 MỞ KHÓA 2:
Mật độ phản ánh mức độ mức độ dày –
thưa (phân bố) của quần thể.
Số lượng cá thể
Mật độ quần thể =
Đơn vị diện
tích/ thể tích
Mật độ của quần thể là:
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
CHẤM ĐIỂM
PHIẾU HỌC TẬP 1
PHIẾU HỌC TẬP 2
STT
Tiêu chí
Điểm
1
Xác định đúng tăng/giảm
(Câu 1,2)
Nêu đúng yếu tố ảnh hưởng
(sinh sản, tử vong, nhập – xuất cư).
3
3
4
Rút ra đúng kết luận (khái niệm
kích thước quần thể).
Kỹ năng làm việc nhóm (tích cực)
Tổng điểm
2
3
STT
Tiêu chí
1 Chọn đúng khu vực dày hơn
Điểm
2
2
Ghép đúng ý
2
3
Viết đúng công thức tính mật độ
2
4
Rút ra đúng kết luận (khái niệm kích
thước quần thể).
3
1
5
Kỹ năng làm việc nhóm (tích cực)
1
10
Tổng điểm
10
3
KẾT LUẬN
Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể
phân bố trong khoảng không gian nhất định của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị
diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ quần thể =
Số lượng cá thể
Đơn vị diện tích/thể tích
LUYỆN TẬP
trò chơi
“KÉO CO KIẾN THỨC”
Trong thời gian 5 phút các đội sử dụng phím tắt trên
Laptop của GV để trả lời câu hỏi tương ứng với các đáp
án A, B, C, D. (Đội xanh: Q, W, A, S; Đội đỏ: O, P, K, L)
Đội nào trả lời đúng, nhanh nhất dội đó giành chiến thắng.
LUYỆN TẬP
trò chơi
“KÉO CO KIẾN THỨC”
Trong thời gian 5 phút các đội sử dụng phím tắt trên
Laptop của GV để trả lời câu hỏi tương ứng với các đáp
án A, B, C, D. (Đội xanh: Q, W, A, S; Đội đỏ: O, P, K, L)
Đội nào trả lời đúng, nhanh nhất dội đó giành chiến thắng.
VẬN DỤNG
Nếu một khu rừng bị khai thác mạnh làm số lượng cây
giảm nhanh, điều gì sẽ xảy ra với quần thể đó?
Trả lời
Ảnh hưởng:
HS đề xuất các biện pháp bảo vệ:
- Kích thước giảm
+ Trồng rừng
- Mật độ thay đổi
+ Hạn chế khai thác
- Nguy cơ suy giảm quần thể
+ Bảo tồn môi trường sống
Cám ơn thầy cô và các
bạn đã lắng nghe
Tạm biệt !
BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Giáo viên: Phan Phương Linh
KHỞI ĐỘNG
“NGÔI SAO MAY MẮN”
NGÔI SAO MAY MẮN
LUẬT CHƠI
Gói câu hỏi gồm 5 câu hỏi trắc nghiệm,
Mỗi câu hỏi có 10 giây suy nghĩ và trả lời. Đội nào nhanh tay
hơn giành quyền trả lời trước
Trả lời đúng được cộng 5 điểm tích lũy.
Trả lời sai nhường quyền cho người chơi khác.
👉 Đặc biệt: Câu hỏi có ngôi sao may mắn được
nhân đôi điểm thưởng
Câu 1: Nhân tố sinh thái là .... tác động đến sinh vật.
Nhiệt độ.
Các nhân tố của môi trường.
Nước.
Ánh sáng.
Câu 2: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
Đất, nước, trên mặt đất - không khí.
Đất, trên mặt đất- không khí.
Đất, nước và sinh vật.
Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật.
Câu 3: Trong các tập hợp sau đây, tập hợp nào cùng loài ?
5 con mèo nuôi ở nhà.
Cá chép, cá rô phi, cá trắm
Mèo, lợn, chó
Các loài cây trong vườn trường
Câu 4: Trong các tập hợp các sinh vật sau đây, tập hợp
nào sống trong cùng 1 không gian?
Các cây lúa trong cùng một ruộng lúa
Loài khỉ sống ở 3 khu rừng khác nhau
Các loài cá sống ở biển và sông
Chim di cư sống ở nhiều châu lục khác nhau
Câu 5: Tập hợp nào sau đây có khả năng sinh sản tạo
ra thế hệ mới ?
Hai ruộng lúa ở hai cánh đồng khác nhau
Tập hợp những con gà nuôi trong chuồng gà
Tập hợp Chó, mèo, ngan, vịt
Tập hợp khỉ, cá sấu trong sở thú
PHẦN THƯỞNG
ĐẶC BIỆT
“Khu
Vườn Muôn Loài”
TIẾT 34 - BÀI 42
QUẦN THỂ SINH VẬT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
III
Một số biện pháp bảo vệ
Khái niệm quần thể
quần thể sinh vật
II
Các đặc trưng cơ bản của
quần thể
I. Khái niệm quần thể
Thế nào là
Rừng tre
Đàn gà
một quần thể
sinh
vật
?
Một nhóm cá thể được coi là quần thể sinh vật khi chúng:
Là các cá thể cùng loài,
Cùng sống trong khoảng không gian và thời gian nhất định,
Có khả năng sinh sản tạo những thế hệ mới.
Đàn bò
Đại dương
I. Khái niệm quần thể
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh
sống trong một không gian xác định, ở một thời điểm nhất
định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Lấy thêm
ví dụ về
quần thể
- Ví dụ:
Quần thể sư tử
sống ở hoang mạc
Quần thể kiến ngoài bãi đất
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
Kích thước
quần thể
Mật độ cá
thể trong
quần thể
NHỮNG ĐẶC
TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN THỂ
Nhóm tuổi
Phân bố cá
thể trong
quần thể
Tỷ lệ
giới tính
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Yêu cầu:
Nghiên cứu thông tin SGK, Hoạt động nhóm trong
thời gian 5 phút hãy hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1, 3: hoàn thành PHT số 1
Nhóm 2, 4: hoàn thành PHT số 2
PHT1: GIẢI MÃ KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm kích thước quần thể
BẮT MẠCH QUẦN THỂ
Câu 1. Số lượng cá thể của quần
thể đã thay đổi theo chiều hướng
tăng hay giảm?
………………………………..
Câu 2: Kích thước quần thể tang
hay giảm khi:
Số lương các thể tăng
Số lượng cá thể giảm
👉 MỞ KHÓA 1:
Kích thước quần = số lượng cá
thể cuả quần thể
🏆 KẾT LUẬN
ĐIỀU KHIỂN QUẦN THỂ
Câu 2: Yếu tố nào làm ttăng/giảm
số lượng các thể của quần thể bò
?
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………......................
.
👉 MỞ KHÓA 2:
Kích thước quần thể phụ thuộc
vào: Mức sinh sản,
Mức tử vong,
Mức nhập cư và
mức xuất cư.
Năm Số lượng
2023
2026
100
150
Kích thước
150
150
Kích thước của quần thể là:………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
PHT2: GIẢI MÃ MẬT ĐỘ QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm mật độ quần thể
“DÀY HƠN HAY THƯA
HƠN?”
Khu vực
Số cây
Diện tích
Mật độ
A
1000
1 ha
1000/1ha
B
1000
10 ha
1000/10 ha
Câu 1: Khu vực nào cây mọc dày hơn?
👉 MỞ KHÓA 1:
Mật độ quần thể phụ thuộc vào
Số lượng cá thể và diện tích
🏆 KẾT LUẬN
GHÉP NHANH – HIỂU ĐÚNG
HOÀN THÀNH CÔNG THỨC
Câu 3: Mật độ quần thể được tính
như nào?
1 → ………
2 → ………
………………..
Mật độ quần thể =
.….……………
👉 MỞ KHÓA 2:
Mật độ phản ánh mức độ mức độ dày –
thưa (phân bố) của quần thể.
Mật độ của quần thể là:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHT1: GIẢI MÃ KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm kích thước quần thể
BẮT MẠCH QUẦN THỂ
Câu 1. Số lượng cá thể của quần
thể đã thay đổi theo chiều hướng
tăng hay giảm?
Tăng
Câu 2: Kích thước quần thể tăng
hay giảm khi:
Số lương các thể tăng
Số lượng cá thể giảm
Tăng
Giảm
👉 MỞ KHÓA 1:
Kích thước quần = số lượng
cá thể cuả quần thể
🏆 KẾT LUẬN
ĐIỀU KHIỂN QUẦN THỂ
Câu 2: Yếu tố nào làm
ttăng/giảm số lượng các thể
của quần thể bò ?
Mức sinh sản,
Mức tử vong,
Mức nhập cư và mức xuất cư.
👉 MỞ KHÓA 2:
Kích thước quần thể phụ thuộc
vào: Mức sinh sản,
Mức tử vong,
Mức nhập cư và
mức xuất cư.
Năm Số lượng
2023
2026
100
150
Kích thước
150
150
Kích thước của quần thể là:
số lượng các cá phân bố trong khoảng không gian nhất định của quần thể.
PHT2: GIẢI MÃ MẬT ĐỘ QUẦN THỂ
🎯 NHIỆM VỤ: Hoàn thành các thử thách dưới đây để mở khóa khái niệm mật độ quần thể
“DÀY HƠN HAY THƯA
HƠN?”
Khu vực
Số cây
Diện tích
Mật độ
A
1000
1 ha
1000/1ha
B
1000
10 ha
1000/10 ha
Câu 1: Khu vực nào cây mọc dày hơn?
A
👉 MỞ KHÓA 1:
Mật độ quần thể phụ thuộc vào
Số lượng cá thể và diện tích
🏆 KẾT LUẬN
GHÉP NHANH – HIỂU ĐÚNG
HOÀN THÀNH CÔNG THỨC
Câu 3: Mật độ quần thể được tính
như nào?
b
1 → ………
a
2 → ………
👉 MỞ KHÓA 2:
Mật độ phản ánh mức độ mức độ dày –
thưa (phân bố) của quần thể.
Số lượng cá thể
Mật độ quần thể =
Đơn vị diện
tích/ thể tích
Mật độ của quần thể là:
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
CHẤM ĐIỂM
PHIẾU HỌC TẬP 1
PHIẾU HỌC TẬP 2
STT
Tiêu chí
Điểm
1
Xác định đúng tăng/giảm
(Câu 1,2)
Nêu đúng yếu tố ảnh hưởng
(sinh sản, tử vong, nhập – xuất cư).
3
3
4
Rút ra đúng kết luận (khái niệm
kích thước quần thể).
Kỹ năng làm việc nhóm (tích cực)
Tổng điểm
2
3
STT
Tiêu chí
1 Chọn đúng khu vực dày hơn
Điểm
2
2
Ghép đúng ý
2
3
Viết đúng công thức tính mật độ
2
4
Rút ra đúng kết luận (khái niệm kích
thước quần thể).
3
1
5
Kỹ năng làm việc nhóm (tích cực)
1
10
Tổng điểm
10
3
KẾT LUẬN
Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể
phân bố trong khoảng không gian nhất định của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị
diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ quần thể =
Số lượng cá thể
Đơn vị diện tích/thể tích
LUYỆN TẬP
trò chơi
“KÉO CO KIẾN THỨC”
Trong thời gian 5 phút các đội sử dụng phím tắt trên
Laptop của GV để trả lời câu hỏi tương ứng với các đáp
án A, B, C, D. (Đội xanh: Q, W, A, S; Đội đỏ: O, P, K, L)
Đội nào trả lời đúng, nhanh nhất dội đó giành chiến thắng.
LUYỆN TẬP
trò chơi
“KÉO CO KIẾN THỨC”
Trong thời gian 5 phút các đội sử dụng phím tắt trên
Laptop của GV để trả lời câu hỏi tương ứng với các đáp
án A, B, C, D. (Đội xanh: Q, W, A, S; Đội đỏ: O, P, K, L)
Đội nào trả lời đúng, nhanh nhất dội đó giành chiến thắng.
VẬN DỤNG
Nếu một khu rừng bị khai thác mạnh làm số lượng cây
giảm nhanh, điều gì sẽ xảy ra với quần thể đó?
Trả lời
Ảnh hưởng:
HS đề xuất các biện pháp bảo vệ:
- Kích thước giảm
+ Trồng rừng
- Mật độ thay đổi
+ Hạn chế khai thác
- Nguy cơ suy giảm quần thể
+ Bảo tồn môi trường sống
Cám ơn thầy cô và các
bạn đã lắng nghe
Tạm biệt !
 








Các ý kiến mới nhất