KNTT - Bài 43. Trọng lượng, lực hấp dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 16h:02' 31-03-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 1515
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 16h:02' 31-03-2023
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 1515
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Đề bài: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm
a. Lực tác dụng lên vật làm vật bị ..…………………………
biến đổi chuyển động,
biến dạng
b. Các đặc trưng của lực là:
Điểm
đặt
Phương
Độ lớn
Chiều.
Điểm đặt
+……………………
Phương và chiều
+…………………
+ …………………
Cường độ ( độ lớn)
Theo một tỉ xích cho trước.
số đo lượng chất của vật đó
c. Khối lượng của vật là……………………………..
kg
+ Khối lượng có đơn vị đo cơ bản là……
I. Lực hút của Trái Đất
1.Thí nghiệm
a. Mục đích: tìm hiểu sự tồn tại của lực hút TĐ.
b. Dụng cụ:
- Bộ TN như
hình bên.
- Viên phấn.
Giá đỡ
Quả nặng
Lò xo
NHIỆM VỤ 1
Hình thức: Hoạt động nhóm
1. Thực hành: treo quả nặng vào lò
xo, thả rơi viên phấn.
2. Hoàn thành bảng kết quả.
Thời gian: 3 phút
BẢNG KẾT QUẢ
TN
Hiện tượng
Các lực tác dụng
Các yếu tố của lực
Phương:
1. Treo - Lò xo bị biến dạng Lực kéo của lò xo
quả
nặng
vào
lò xo -Vật nặng đứng yên Lực hút của Trái
Đất
2. Thả
rơi
viên
phấn
-Viên phấn vừa
biến đổi chuyển
động, vừa biến
dạng.
Lực hút của Trái
Đất
Thẳng đứng
Chiều:
Từ dưới lên trên
Phương:
Thẳng đứng
Chiều:
Từ trên xuống dưới
Phương:
Thẳng đứng
Chiều:
Từ trên xuống dưới
2. Kết luận
-
Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng
của trọng lực.
-
Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
II. Trọng lượng và lực hút của Trái Đất
1. Dây dọi:
a. Cấu tạo:
b. Tác dụng: dùng để xác định
phương thẳng đứng.
2. Kết luận:
a. Trọng lực có phương
thẳng đứng và có chiều từ
trên xuống dưới (hướng về
tâm Trái Đất).
b. Trọng lượng
- Trọng lượng của vật là độ lớn
lực hút của Trái Đất tác dụng
lên vật.
- Kí hiệu: P
- Đơn vị: N
III. Trọng lượng và khối lượng
1. Khối lượng:
Khối lượng của một vật là số đo lượng chất của vật đó
2. Cách xác định trọng lượng của vật:
NHIỆM VỤ 2
Hình thức: Hoạt động cá nhân
Hãy dùng lực kế đo trọng lượng của
các quả cân và ghi lại kết quả vào
bảng báo cáo.
Thời gian: 2 phút
2. Cách xác định trọng lượng của vật:
Gọi m là khối lượng của vật, P là trọng lượng
của vật.
Vật có m = 100 g = 0,1kg thì P = 1N
Vật có m = 1 kg
thì P = 10N
Vật có P = 2 N
thì m = 200 g = 0,2 kg
P = 10.m
A. Lực làm thuyền nổi trên mặt nước B. Lực đẩy thuyền đi theo dòng nướ
C. Lực kéo thuyền chìm xuống khi bị nước tràn vào
Các lực vẽ trong một mặt phẳng thẳng
đứng dưới đây, lực nào có thể là lực hút
của Trái Đất?
A
B
C
D
Phiếu học tập
Chọn các cụm từ sau điền vào ô thích hợp
(1).Niutơn (2).Là độ lớn lực hút của trái đất tác dụng lên vật
(3).Là số đo lượng chất của vật đó
(5)Có phương và chiều
(6)Lực kế
Trọng lượng
Khái niệm
Là độ lớn lực hút của trái
đất tác dụng lên vật
Đơn vị đo
Niutơn
Dụng cụ
đo
Lực kế
Đặc điểm
Có phương và chiều
(4)Không có phương và chiều
(7)cân
(8)kilôgam
Khối lượng
Là số đo lượng chất của vật
đó
kilôgam
cân
Không có phương và chiều
IV. Lực hấp dẫn
Mọi vật có khối lượng
đều hút lẫn nhau. Lực này
gọi là lực hấp dẫn.
Độ lớn của lực hấp dẫn
phụ thuộc vào khối lượng
của các vật.
Trọng lực tác dụng vào vật nào
trong các vật sau đây?
Tất cả các vật trên.
?
Quả táo rụng xuống sẽ chuyển động theo phương nào?
A
B
C
D
bạn viết 10kg = 100N. Bạn đó viết đúng hay
?Có
sai? Vì sao?
Sai. Vì kg là đơn vị đo khối lượng.
N là đơn vị đo lực.
?
Trọng lượng của một quả cân 250g là bao nhiêu?
P = 10.m = 10. 0,25 =2,5N
Trọng lực trong đời sống sinh hoạt của con người
Có trọng lực
LỢI
ÍCH
Khí quyển
Không có trọng lực
Trọng lực trong đời sống sinh hoạt của con người
Có trọng lực
Tác
hại:
Không có trọng lực
Bài tập
t
SLIDESMANIA.COM
rắc ng
h
i ệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây là kết quả
tác dụng của lực hút của Trái Đất?
AA. Quả bưởi rụng trên cây xuống.
B. Hai nam châm hút nhau.
C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyến động trên sàn
nhà.
D. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên
mặt nước.
Câu 2. Một cái cốc có khối lượng
bằng 200g đặt nằm cân bằng trên mặt
đất. Lực hấp dẫn do cái cốc tác dụng
vào Trái Đất có độ lớn gần bằng giá
trị nào sau đây?
A. 2N.
SLIDESMANIA.COM
B. 20N.
C. 0,2N.
D. 200N.
Câu 3*. Một vận động viên vô thuật
có khối lượng 82 kg. Trọng lượng của
người đó là
A.8,2 N.
B.82N.
CC.820N.
D.8200 N.
SLIDESMANIA.COM
Câu 4*. Nếu có hai chiếc lực kế GHĐ là 5
N, một quả bí khối lượng 800 g. Hãy nêu
phương án đo trọng lượng của quả bí
mà không phải cắt nhỏ ra.
ĐA: Đặt hai lực kế song song với
nhau, cùng móc vào quả bí, tổng số
chỉ của hai lực kế là trọng lượng của
quả bí.
SLIDESMANIA.COM
Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng
100g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5cm. Nếu thay
quả nặng trên bằng một quả nặng khác thì độ biến
dạng của lò xo là 1,5cm. Hãy xác định khối lượng
của vật nặng treo vào lò xo trong trường hợp này.
Vì độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng của vật treo vào lò xo nên ta có:
m2 = 3m1 = 0,3kg
Khối lượng vật treo của lò xo là 0,3kg
30
GHI NHỚ
Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên vật.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng
xuống ( hướng về tâm Trái Đất ).
Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực
Đơn vị của lực là niu-tơn (N). Trọng lượng của vật
nặng 100g là 1N.
Dặn dò!
Các em về nhà
học bài và làm bài
đầy đủ để tiết sau
ôn tập bài cho tốt
nhé.
SLIDESMANIA.COM
I.BÀI VỪA HỌC:
Học thuộc phần ghi nhớ.
Làm bài tập 8.1 - 8.4 trang 13.sbt.
Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
II.BÀI SẮP HỌC:
ÔN TẬP
- Học thuộc phần ghi nhớ từ bài 1 đến bài 8 trong sách giáo
khoa.
- Trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5 trang 53/sgk
- Làm lại các bài tập ở SBT từ bài 1 đến bài 8
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC!
SLIDESMANIA.COM
Đề bài: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm
a. Lực tác dụng lên vật làm vật bị ..…………………………
biến đổi chuyển động,
biến dạng
b. Các đặc trưng của lực là:
Điểm
đặt
Phương
Độ lớn
Chiều.
Điểm đặt
+……………………
Phương và chiều
+…………………
+ …………………
Cường độ ( độ lớn)
Theo một tỉ xích cho trước.
số đo lượng chất của vật đó
c. Khối lượng của vật là……………………………..
kg
+ Khối lượng có đơn vị đo cơ bản là……
I. Lực hút của Trái Đất
1.Thí nghiệm
a. Mục đích: tìm hiểu sự tồn tại của lực hút TĐ.
b. Dụng cụ:
- Bộ TN như
hình bên.
- Viên phấn.
Giá đỡ
Quả nặng
Lò xo
NHIỆM VỤ 1
Hình thức: Hoạt động nhóm
1. Thực hành: treo quả nặng vào lò
xo, thả rơi viên phấn.
2. Hoàn thành bảng kết quả.
Thời gian: 3 phút
BẢNG KẾT QUẢ
TN
Hiện tượng
Các lực tác dụng
Các yếu tố của lực
Phương:
1. Treo - Lò xo bị biến dạng Lực kéo của lò xo
quả
nặng
vào
lò xo -Vật nặng đứng yên Lực hút của Trái
Đất
2. Thả
rơi
viên
phấn
-Viên phấn vừa
biến đổi chuyển
động, vừa biến
dạng.
Lực hút của Trái
Đất
Thẳng đứng
Chiều:
Từ dưới lên trên
Phương:
Thẳng đứng
Chiều:
Từ trên xuống dưới
Phương:
Thẳng đứng
Chiều:
Từ trên xuống dưới
2. Kết luận
-
Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng
của trọng lực.
-
Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
II. Trọng lượng và lực hút của Trái Đất
1. Dây dọi:
a. Cấu tạo:
b. Tác dụng: dùng để xác định
phương thẳng đứng.
2. Kết luận:
a. Trọng lực có phương
thẳng đứng và có chiều từ
trên xuống dưới (hướng về
tâm Trái Đất).
b. Trọng lượng
- Trọng lượng của vật là độ lớn
lực hút của Trái Đất tác dụng
lên vật.
- Kí hiệu: P
- Đơn vị: N
III. Trọng lượng và khối lượng
1. Khối lượng:
Khối lượng của một vật là số đo lượng chất của vật đó
2. Cách xác định trọng lượng của vật:
NHIỆM VỤ 2
Hình thức: Hoạt động cá nhân
Hãy dùng lực kế đo trọng lượng của
các quả cân và ghi lại kết quả vào
bảng báo cáo.
Thời gian: 2 phút
2. Cách xác định trọng lượng của vật:
Gọi m là khối lượng của vật, P là trọng lượng
của vật.
Vật có m = 100 g = 0,1kg thì P = 1N
Vật có m = 1 kg
thì P = 10N
Vật có P = 2 N
thì m = 200 g = 0,2 kg
P = 10.m
A. Lực làm thuyền nổi trên mặt nước B. Lực đẩy thuyền đi theo dòng nướ
C. Lực kéo thuyền chìm xuống khi bị nước tràn vào
Các lực vẽ trong một mặt phẳng thẳng
đứng dưới đây, lực nào có thể là lực hút
của Trái Đất?
A
B
C
D
Phiếu học tập
Chọn các cụm từ sau điền vào ô thích hợp
(1).Niutơn (2).Là độ lớn lực hút của trái đất tác dụng lên vật
(3).Là số đo lượng chất của vật đó
(5)Có phương và chiều
(6)Lực kế
Trọng lượng
Khái niệm
Là độ lớn lực hút của trái
đất tác dụng lên vật
Đơn vị đo
Niutơn
Dụng cụ
đo
Lực kế
Đặc điểm
Có phương và chiều
(4)Không có phương và chiều
(7)cân
(8)kilôgam
Khối lượng
Là số đo lượng chất của vật
đó
kilôgam
cân
Không có phương và chiều
IV. Lực hấp dẫn
Mọi vật có khối lượng
đều hút lẫn nhau. Lực này
gọi là lực hấp dẫn.
Độ lớn của lực hấp dẫn
phụ thuộc vào khối lượng
của các vật.
Trọng lực tác dụng vào vật nào
trong các vật sau đây?
Tất cả các vật trên.
?
Quả táo rụng xuống sẽ chuyển động theo phương nào?
A
B
C
D
bạn viết 10kg = 100N. Bạn đó viết đúng hay
?Có
sai? Vì sao?
Sai. Vì kg là đơn vị đo khối lượng.
N là đơn vị đo lực.
?
Trọng lượng của một quả cân 250g là bao nhiêu?
P = 10.m = 10. 0,25 =2,5N
Trọng lực trong đời sống sinh hoạt của con người
Có trọng lực
LỢI
ÍCH
Khí quyển
Không có trọng lực
Trọng lực trong đời sống sinh hoạt của con người
Có trọng lực
Tác
hại:
Không có trọng lực
Bài tập
t
SLIDESMANIA.COM
rắc ng
h
i ệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây là kết quả
tác dụng của lực hút của Trái Đất?
AA. Quả bưởi rụng trên cây xuống.
B. Hai nam châm hút nhau.
C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyến động trên sàn
nhà.
D. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên
mặt nước.
Câu 2. Một cái cốc có khối lượng
bằng 200g đặt nằm cân bằng trên mặt
đất. Lực hấp dẫn do cái cốc tác dụng
vào Trái Đất có độ lớn gần bằng giá
trị nào sau đây?
A. 2N.
SLIDESMANIA.COM
B. 20N.
C. 0,2N.
D. 200N.
Câu 3*. Một vận động viên vô thuật
có khối lượng 82 kg. Trọng lượng của
người đó là
A.8,2 N.
B.82N.
CC.820N.
D.8200 N.
SLIDESMANIA.COM
Câu 4*. Nếu có hai chiếc lực kế GHĐ là 5
N, một quả bí khối lượng 800 g. Hãy nêu
phương án đo trọng lượng của quả bí
mà không phải cắt nhỏ ra.
ĐA: Đặt hai lực kế song song với
nhau, cùng móc vào quả bí, tổng số
chỉ của hai lực kế là trọng lượng của
quả bí.
SLIDESMANIA.COM
Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng
100g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5cm. Nếu thay
quả nặng trên bằng một quả nặng khác thì độ biến
dạng của lò xo là 1,5cm. Hãy xác định khối lượng
của vật nặng treo vào lò xo trong trường hợp này.
Vì độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối
lượng của vật treo vào lò xo nên ta có:
m2 = 3m1 = 0,3kg
Khối lượng vật treo của lò xo là 0,3kg
30
GHI NHỚ
Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên vật.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng
xuống ( hướng về tâm Trái Đất ).
Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực
Đơn vị của lực là niu-tơn (N). Trọng lượng của vật
nặng 100g là 1N.
Dặn dò!
Các em về nhà
học bài và làm bài
đầy đủ để tiết sau
ôn tập bài cho tốt
nhé.
SLIDESMANIA.COM
I.BÀI VỪA HỌC:
Học thuộc phần ghi nhớ.
Làm bài tập 8.1 - 8.4 trang 13.sbt.
Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
II.BÀI SẮP HỌC:
ÔN TẬP
- Học thuộc phần ghi nhớ từ bài 1 đến bài 8 trong sách giáo
khoa.
- Trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5 trang 53/sgk
- Làm lại các bài tập ở SBT từ bài 1 đến bài 8
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC!
SLIDESMANIA.COM
 







Các ý kiến mới nhất