KNTT - Bài 44. Nhiễn sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 08h:31' 25-03-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 676
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 08h:31' 25-03-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 676
Số lượt thích:
0 người
Bài 44
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
VÀ
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Mục tiêu
• Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường.
• Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
• Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính và
ứng dụng.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ
GIỚI TÍNH
- NST thường: có 22 cặp tương đồng
- NST giới tính: có 1 cặp, ở nữ là cặp NST tương đồng,
ở nam là cặp NST không tương đồng.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu cá thể đực dị giao tử
– Kiểu xác định giới tính XX – XY có ở người, các loài động vật có vú,
ruồi giấm: cặp NST giới tính ở cá thể đực gồm hai chiếc khác nhau, kí
hiệu là XY; cặp NST giới tính ở cá thể cái gồm hai chiếc khác nhau, kí
hiệu là XX.
– Kiểu xác định giới tính XX – XO có ở cào cào, châu chấu, gián và một
số côn trùng: con cái có hai NST, kí hiệu là XX; con đực chỉ chứa một
NST giới tính X, kí hiệu là XO.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu cá thể cái dị giao tử
Ở chim, một số loài cá và giáp xác: con đực có cặp NST giới tính
gồm hai chiếc giống nhau, kí hiệu là ZZ; con cái có cặp NST giới tính
gồm hai chiếc khác nhau, kí hiệu là ZW.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu đơn bội – lưỡng bội (n – 2n) (mức bội nhiễm)
Kiểu xác định giới tính này như các loài ong và kiến. Ong đực phát
triển trinh sinh, từ trứng không thụ tinh và có bộ NST đơn bội (n)
(không có sự thụ tinh giữa các giao tử). Trứng được thụ tinh sẽ trở
thành con cái (2n) và phần lớn trở thành ong thợ bất thụ, một số sẽ trở
thành ong chúa hữu thụ. Số lượng cá thể của đàn và thức ăn cho ấu
trùng sẽ xác định con cái trở thành ong thợ hay ong chúa chuyên
sinh sản.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường
Ở một số loài rùa và cá sấu, điều kiện nhiệt độ của môi trường
trong thời gian phát triển phôi là yếu tố quyết định giới tính. Ví dụ về
một loài cụ thể đã được đề cập trong SGK.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cơ chế xác định giới tính ở các loài động vật và người
Đối tượng
Ruồi giấm, người, động vật có vú
Chim, một số cá và côn trùng
Ong, kiến
Cơ chế xác định giới tính
Kí hiệu cặp NST giới tính (nếu
có)
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Bộ NST trong tế bào của đa số sinh vật nhân thực bao gồm NST thường và NST giới tính.
Nam
NST giới tính
Nữ
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Ví dụ: Trong tế bào sinh dưỡng ở người có 46 NST, tồn tại thành 23 cặp. Trong đó có 22 cặp NST thường,
giống nhau giữa nam và nữ, cặp còn lại là cặp NST giới tính, khác nhau giữa nam và nữ.
Nam
NST giới tính
Nữ
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Nam chứa cặp NST giới tính không tương đồng
(kí hiệu là XY), nữ chứa cặp NST giới tính tương
đồng (kí hiệu là XX).
Bộ NST lưỡng bội (2n) của nam kí hiệu là 44A +
XY, của nữ là 44A + XX.
44A + XY
44A + XX
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Nam
Nữ
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phân biệt NST thường với NST giới tính
Đặc điểm
Số lượng trong tế bào
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào (theo cặp
hay không)
Gene trên NST
NST thường
NST giới tính
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Phân biệt NST thường với NST giới tính
Đặc điểm
NST thường
NST giới tính
Số lượng trong tế bào
Có nhiều cặp NST
Có một cặp NST
Hình dạng
Giống nhau giữa nam và nữ
Khác nhau giữa nam và nữ
Tồn tại thành từng cặp tương đồng
Tồn tại thành cặp tương đồng ở giới nữ
Tồn tại trong tế bào (theo cặp
(đồng giao tử), không tồn tại thành cặp
hay không)
Gene trên NST
tương đồng ở giới nam (dị giao tử)
Quy định tính trạng thường
Quy định giới tính và các tính trạng khác
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Câu hỏi. Nêu khái niệm NST thường và NST giới tính
Trả lời
- NST thường gồm nhiều cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực
và cái, chứa gene quy định tính trạng thường.
- NST giới tính thường có một cặp tương đồng hoặc không tương
đồng, khác nhau giữa giới đực và cái, chứa các gene quy định giới
tính và các gene khác.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI
TÍNH
Giới tính của đa số các loài phụ thuộc
vào sự có mặt của cặp NST giới tính
trong tế bào.
Ví dụ: Ở ruồi giấm, ở người và các động
vật có vú khác, cá thể đực có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc khác nhau, kí
hiệu là XY; cá thể cái có cặp NST giới
tính gồm hai chiếc giống nhau, kí hiệu là
XX.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ở chim, một số loài cá và
một số loài côn trùng, con
đực có cặp NST giới tính
gồm hai chiếc giống nhau,
kí hiệu là ZZ; con cái có cặp
NST giới tính gồm hai chiếc
khác nhau, kí hiệu là ZW.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ngoài kiểu xác định giới tính phụ
thuộc vào sự có mặt của NST giới
tinh, ở một số loài ong và kiến, giới
tính được xác định bằng mức bội thể
của cơ thể: con đực được phát triển
từ trứng không được thụ tinh, là cơ
thể đơn bội (n), con cái được phát
triển từ trứng được thụ tinh, là cơ thể
lưỡng bội (2n).
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
- Ở đa số các loài giao phối, cơ chế xác định giới tính là sự
phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp lại cặp NST giới tính trong thụ tinh.
Hoạt động trang 192: Quan sát Hình 44.2 và đọc thông tin trên,
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh
xấp xỉ 1 : 1
44A + XY
44A + XX
Giảm phân
Tinh trùng
22A + X
22A + Y
Trứng
Thụ tinh
44A + XX
44A + XY
22A + X
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
- Ở nam giới, khi giảm phân có sự phân li của cặp
NST giới tính XY, tạo ra hai loại tinh trùng X và Y với tỉ
lệ bằng nhau; còn ở nữ giới, phân li cặp NST giới tính
XX tạo ra một loại trứng X.
- Sự tổ hợp của các NST giới tính khi thụ tinh hình
thành hai loại hợp tử, hợp tử mang cặp NST giới tính
XX phát triển thành con gái, hợp tử mang cặp NST
giới tính XY phát triển thành con trai.
→ Như vậy, cơ chế xác định giới tính là sự phân li của
cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại trong
thụ tinh.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1
- Dựa trên cơ chế xác định giới tính ở người, do sự
phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính thì tỉ lệ phân
li giới tính là 1 : 1.
- Thực tế, tỉ lệ bé trai và gái không phải là 1 : 1 mà
chỉ xấp xỉ 1: 1 do ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường trong (các hormone sinh dục), các yếu tố
môi trường ngoài đến sự gặp gỡ của tinh trùng và
trứng khi thụ tinh, đến sự tồn tại và phát triển của
hợp tử và của cơ thể.
Kết luận
- Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X hoặc NST
Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XX phát
triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XY phát triển
thành bé trai.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Câu hỏi thảo luận: Đọc thông tin sách giáo khoa
1. Sự phân hoá giới tính ở động vật chịu ảnh hưởng của những
yếu tố nào? Lấy ví dụ minh hoạ.
2. Nêu ứng dụng của việc điều khiển giới tính trong chăn nuôi.
Cặp NST giới tính
1. Phân hóa
giới tính
Phụ thuộc
Yếu tố môi trường trong cơ thể
Yếu tố môi trường ngoài
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH
- Yếu tố môi trường trong cơ thể
Ví dụ: Ở cá, hormone methyltestosterone biến cá vàng cái thành cá đực.
- Yếu tố môi trường ngoài
Ví dụ: Nhiệt độ ấp trứng sau thụ tinh ở một số loài bò sát như rắn, rùa,...
cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực, cái ở con non; dưa chuột được hun khói thì tỉ
lệ hoa cái tăng; thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa đực
giảm.
Yếu tố môi trường ngoài
Nhiệt độ ấp dưới 28,50C
Trứng của
rùa xanh (Vích)
Nhiệt độ ấp trên 30,30C
Trứng nở thành con đực
Trứng nở thành con cái
50% trứng nở thành con đực
Nhiệt độ ấp trong khoảng
28,50C đến 30,30C
50% trứng nở thành con cái
2. Nhờ hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự
phân hoá giới tính, con người có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật
nuôi cho phù hợp với mục tiêu sản xuất.
- Ví dụ: tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt; tạo ra nhiều bê cái để nuôi lấy
sữa; tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ,...
Nuôi vỗ và lựa chọn cá bố
mẹ tham gia sinh sản
Thu trứng từ miệng cá
mẹ
Ấp trứng
Cho cá ăn 4 lần/ ngày trong 21 ngày với
khẩu phần ăn như sau:
- 5 ngày đầu: 25% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 20% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 15% khối lượng cơ thể;
- 6 ngày cuối: 10% khối lượng cơ thể;
Xử lí cá bột
(4 – 6 ngày tuổi)
Cá rô phi đơn tính
(cá đực hoặc cá cái)
Thời gian xử lí: 21 ngày với
thức ăn có chứa hormone
chuyển giới tính.
Công thức thức ăn: 1 kg bột
cá + 10 g vitamin C + 0,5 g
hormone
NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái, chứa các
gene quy định tính trạng thường.
1
Em đã học
2
3
NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa
giới đực và giới cái, có thể chứa gene quy định giới tính và các gene khác.
Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại
trong thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li giới tính là 1 đực : 1 cái.
Sự phân hoá giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong cơ thể và bên ngoài môi
trường. Con người đã chủ động điều khiển giới tính vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản
xuất.
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
VÀ
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Mục tiêu
• Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường.
• Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
• Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính và
ứng dụng.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ
GIỚI TÍNH
- NST thường: có 22 cặp tương đồng
- NST giới tính: có 1 cặp, ở nữ là cặp NST tương đồng,
ở nam là cặp NST không tương đồng.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu cá thể đực dị giao tử
– Kiểu xác định giới tính XX – XY có ở người, các loài động vật có vú,
ruồi giấm: cặp NST giới tính ở cá thể đực gồm hai chiếc khác nhau, kí
hiệu là XY; cặp NST giới tính ở cá thể cái gồm hai chiếc khác nhau, kí
hiệu là XX.
– Kiểu xác định giới tính XX – XO có ở cào cào, châu chấu, gián và một
số côn trùng: con cái có hai NST, kí hiệu là XX; con đực chỉ chứa một
NST giới tính X, kí hiệu là XO.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu cá thể cái dị giao tử
Ở chim, một số loài cá và giáp xác: con đực có cặp NST giới tính
gồm hai chiếc giống nhau, kí hiệu là ZZ; con cái có cặp NST giới tính
gồm hai chiếc khác nhau, kí hiệu là ZW.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu đơn bội – lưỡng bội (n – 2n) (mức bội nhiễm)
Kiểu xác định giới tính này như các loài ong và kiến. Ong đực phát
triển trinh sinh, từ trứng không thụ tinh và có bộ NST đơn bội (n)
(không có sự thụ tinh giữa các giao tử). Trứng được thụ tinh sẽ trở
thành con cái (2n) và phần lớn trở thành ong thợ bất thụ, một số sẽ trở
thành ong chúa hữu thụ. Số lượng cá thể của đàn và thức ăn cho ấu
trùng sẽ xác định con cái trở thành ong thợ hay ong chúa chuyên
sinh sản.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường
Ở một số loài rùa và cá sấu, điều kiện nhiệt độ của môi trường
trong thời gian phát triển phôi là yếu tố quyết định giới tính. Ví dụ về
một loài cụ thể đã được đề cập trong SGK.
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cơ chế xác định giới tính ở các loài động vật và người
Đối tượng
Ruồi giấm, người, động vật có vú
Chim, một số cá và côn trùng
Ong, kiến
Cơ chế xác định giới tính
Kí hiệu cặp NST giới tính (nếu
có)
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Bộ NST trong tế bào của đa số sinh vật nhân thực bao gồm NST thường và NST giới tính.
Nam
NST giới tính
Nữ
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Ví dụ: Trong tế bào sinh dưỡng ở người có 46 NST, tồn tại thành 23 cặp. Trong đó có 22 cặp NST thường,
giống nhau giữa nam và nữ, cặp còn lại là cặp NST giới tính, khác nhau giữa nam và nữ.
Nam
NST giới tính
Nữ
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Nam chứa cặp NST giới tính không tương đồng
(kí hiệu là XY), nữ chứa cặp NST giới tính tương
đồng (kí hiệu là XX).
Bộ NST lưỡng bội (2n) của nam kí hiệu là 44A +
XY, của nữ là 44A + XX.
44A + XY
44A + XX
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Nam
Nữ
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phân biệt NST thường với NST giới tính
Đặc điểm
Số lượng trong tế bào
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào (theo cặp
hay không)
Gene trên NST
NST thường
NST giới tính
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Phân biệt NST thường với NST giới tính
Đặc điểm
NST thường
NST giới tính
Số lượng trong tế bào
Có nhiều cặp NST
Có một cặp NST
Hình dạng
Giống nhau giữa nam và nữ
Khác nhau giữa nam và nữ
Tồn tại thành từng cặp tương đồng
Tồn tại thành cặp tương đồng ở giới nữ
Tồn tại trong tế bào (theo cặp
(đồng giao tử), không tồn tại thành cặp
hay không)
Gene trên NST
tương đồng ở giới nam (dị giao tử)
Quy định tính trạng thường
Quy định giới tính và các tính trạng khác
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Câu hỏi. Nêu khái niệm NST thường và NST giới tính
Trả lời
- NST thường gồm nhiều cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực
và cái, chứa gene quy định tính trạng thường.
- NST giới tính thường có một cặp tương đồng hoặc không tương
đồng, khác nhau giữa giới đực và cái, chứa các gene quy định giới
tính và các gene khác.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI
TÍNH
Giới tính của đa số các loài phụ thuộc
vào sự có mặt của cặp NST giới tính
trong tế bào.
Ví dụ: Ở ruồi giấm, ở người và các động
vật có vú khác, cá thể đực có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc khác nhau, kí
hiệu là XY; cá thể cái có cặp NST giới
tính gồm hai chiếc giống nhau, kí hiệu là
XX.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ở chim, một số loài cá và
một số loài côn trùng, con
đực có cặp NST giới tính
gồm hai chiếc giống nhau,
kí hiệu là ZZ; con cái có cặp
NST giới tính gồm hai chiếc
khác nhau, kí hiệu là ZW.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ngoài kiểu xác định giới tính phụ
thuộc vào sự có mặt của NST giới
tinh, ở một số loài ong và kiến, giới
tính được xác định bằng mức bội thể
của cơ thể: con đực được phát triển
từ trứng không được thụ tinh, là cơ
thể đơn bội (n), con cái được phát
triển từ trứng được thụ tinh, là cơ thể
lưỡng bội (2n).
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
- Ở đa số các loài giao phối, cơ chế xác định giới tính là sự
phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp lại cặp NST giới tính trong thụ tinh.
Hoạt động trang 192: Quan sát Hình 44.2 và đọc thông tin trên,
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh
xấp xỉ 1 : 1
44A + XY
44A + XX
Giảm phân
Tinh trùng
22A + X
22A + Y
Trứng
Thụ tinh
44A + XX
44A + XY
22A + X
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
- Ở nam giới, khi giảm phân có sự phân li của cặp
NST giới tính XY, tạo ra hai loại tinh trùng X và Y với tỉ
lệ bằng nhau; còn ở nữ giới, phân li cặp NST giới tính
XX tạo ra một loại trứng X.
- Sự tổ hợp của các NST giới tính khi thụ tinh hình
thành hai loại hợp tử, hợp tử mang cặp NST giới tính
XX phát triển thành con gái, hợp tử mang cặp NST
giới tính XY phát triển thành con trai.
→ Như vậy, cơ chế xác định giới tính là sự phân li của
cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại trong
thụ tinh.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1
- Dựa trên cơ chế xác định giới tính ở người, do sự
phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính thì tỉ lệ phân
li giới tính là 1 : 1.
- Thực tế, tỉ lệ bé trai và gái không phải là 1 : 1 mà
chỉ xấp xỉ 1: 1 do ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường trong (các hormone sinh dục), các yếu tố
môi trường ngoài đến sự gặp gỡ của tinh trùng và
trứng khi thụ tinh, đến sự tồn tại và phát triển của
hợp tử và của cơ thể.
Kết luận
- Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X hoặc NST
Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XX phát
triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XY phát triển
thành bé trai.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Câu hỏi thảo luận: Đọc thông tin sách giáo khoa
1. Sự phân hoá giới tính ở động vật chịu ảnh hưởng của những
yếu tố nào? Lấy ví dụ minh hoạ.
2. Nêu ứng dụng của việc điều khiển giới tính trong chăn nuôi.
Cặp NST giới tính
1. Phân hóa
giới tính
Phụ thuộc
Yếu tố môi trường trong cơ thể
Yếu tố môi trường ngoài
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH
- Yếu tố môi trường trong cơ thể
Ví dụ: Ở cá, hormone methyltestosterone biến cá vàng cái thành cá đực.
- Yếu tố môi trường ngoài
Ví dụ: Nhiệt độ ấp trứng sau thụ tinh ở một số loài bò sát như rắn, rùa,...
cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực, cái ở con non; dưa chuột được hun khói thì tỉ
lệ hoa cái tăng; thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa đực
giảm.
Yếu tố môi trường ngoài
Nhiệt độ ấp dưới 28,50C
Trứng của
rùa xanh (Vích)
Nhiệt độ ấp trên 30,30C
Trứng nở thành con đực
Trứng nở thành con cái
50% trứng nở thành con đực
Nhiệt độ ấp trong khoảng
28,50C đến 30,30C
50% trứng nở thành con cái
2. Nhờ hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự
phân hoá giới tính, con người có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật
nuôi cho phù hợp với mục tiêu sản xuất.
- Ví dụ: tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt; tạo ra nhiều bê cái để nuôi lấy
sữa; tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ,...
Nuôi vỗ và lựa chọn cá bố
mẹ tham gia sinh sản
Thu trứng từ miệng cá
mẹ
Ấp trứng
Cho cá ăn 4 lần/ ngày trong 21 ngày với
khẩu phần ăn như sau:
- 5 ngày đầu: 25% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 20% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 15% khối lượng cơ thể;
- 6 ngày cuối: 10% khối lượng cơ thể;
Xử lí cá bột
(4 – 6 ngày tuổi)
Cá rô phi đơn tính
(cá đực hoặc cá cái)
Thời gian xử lí: 21 ngày với
thức ăn có chứa hormone
chuyển giới tính.
Công thức thức ăn: 1 kg bột
cá + 10 g vitamin C + 0,5 g
hormone
NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái, chứa các
gene quy định tính trạng thường.
1
Em đã học
2
3
NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa
giới đực và giới cái, có thể chứa gene quy định giới tính và các gene khác.
Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại
trong thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li giới tính là 1 đực : 1 cái.
Sự phân hoá giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong cơ thể và bên ngoài môi
trường. Con người đã chủ động điều khiển giới tính vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản
xuất.
 








Các ý kiến mới nhất