Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 06h:56' 29-10-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 386
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 06h:56' 29-10-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích:
0 người
KHTN 8- Phân môn Hóa Học
(Bộ sách kết nối tri thức)
Bài 5:
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
& PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(t1- phần I -1)
Gv thực hiện: Phùng Trâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và khí oxygen tạo nước
Nhiệm vụ 1: Từ sơ đồ phản ứng, hãy cho biết:
1. Vì sao phân tử H2 và O2 biến đổi thành phân tử H2O?
Liên kết giữa H - H
thây đổi. Liên kết mới được hình thành H - O - H
Liên kết giữa O - O
2. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau PƯ như thế nào?
4H = 4H , số nguyên tử H không đổi
2O = 2O, số nguyên tử O không đổi
Khi các phản ứng hóa học xảy ra,
lượng các chất phản ứng giảm dần,
lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy
tổng khối lượng các chất trước và sau
phản ứng có thay đổi không?
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nhiệm vụ 2: Từ thí nghiệm, hình ảnh
1. Nêu dấu hiệu chứng tỏ phản ứng hóa học xảy ra?
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm.
3. Có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia với tổng
khối lượng của các chất sản phẩm?
4. Viết phương trình chữ của phản ứng.
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Barium chloride
BaCl2
dd Sodium sulfate
Na2SO4
0
A
200g
B
TRƯỚC PHẢN ỨNG
dd Sodium sulfate
- kết tủa trắng
Na2SO4
- dd Sodium chloride
NaCl
0
và Barium sulfate
BaSO4
200g
SAU PHẢN ỨNG
Nhiệm vụ 2: Từ thí nghiệm, hình ảnh, thảo luận 3p:
1. Nêu dấu hiệu chứng tỏ phản ứng hóa học xảy ra?
Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm.
Các chất tham gia: barium chloride và sodium sulfate
Các chất sản phẩm: barium sulfate và sodium chloride
3. Có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia với tổng khối lượng
của các chất sản phẩm?
tổng
tổng
chất tham gia
sản phẩm
4. Viết phương trình chữ của phản ứng.
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
m
=
m
dd Sodium sulfate
- kết tủa trắng
Na2SO4
- dd Sodium chloride
NaCl
và Barium sulfate
BaSO4
0
200g
SAU PHẢN ỨNG
Nhiệm vụ 3: giải thích nội dung
Vì sao, tổng
m Các chất tham gia = tổng m Các sản phẩm
Trong PỨHH:
- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi,
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn
Thì tổng m Các chất tham gia = tổng m Các sản phẩm
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Không thay đổi về số lượng, kích
thước của các nguyên tử
Khối lượng nguyên tử được bảo toàn
Tổng khối lượng các chất không đổi
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Định luật bảo toàn khối lượng
- Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
Nhiệm vụ 4: Trao đổi
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Gọi m là khối lượng, ta có:
m Barium chloride
m Sodium sulfate
m Barium sulfate
m Sodium chloride
Hãy sắp xếp các kí hiệu trên theo nội dung ĐLBTKL.
Biểu thức về khối lượng:
m Barium chloride + m Sodium sulfate = m Barium sulfate + m Sodium chloride
Giả sử, có phản ứng là: A + B → C + D
Biểu thức khối lượng của ĐLBTKL là:
a. mA + mB → mC + md
b. mA + mC = mB + md
c. MA +
MB =
MC + M d
d. mA +
mB = mC + md
Lưu lý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và
sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối
lượng của chất còn lại.
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Định luật bảo toàn khối lượng
- Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
các chất tham gia phản ứng.
- Giả sử, có phản ứng hóa học là:
A + B → C+
D
Biểu thức khối lượng của ĐLBTKL là:
mA + m B = m C + m D
Nhiệm vụ 5: Luyện
tập – Vận Dụng
Cho
sơ trong
đồ phản
ứngứng:
1/ Vì,
phản
Số nguyên tử của C, O được bảo toàn trước và sau phản ứng (1 C
= 1 C , 2 O = 2 O),
Khối lượng của nguyên tử C, O được bảo toàn
Nên: khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và
oxygen.
2/ Biểu thức khối lượng theo ĐLBT khối lượng của phản ứng
1/ Giải thích
tại+ sao
khối
lượng carbon dioxide bằng tổng khối
m Carbon
m oxygen
= m Carbon dioxide
lượng carbon và oxygen.
2/ Viết biểu thức khối lượng theo ĐLBT khối lượng của phản ứng
3. Ảnh hưởng của carbon đi oxide đến môi trường sống
3.- Carbon đi oxide có ảnh hưởng gì đếm môi trường sống của
Tham gia quang hợp của cây xanh, cung cấp O2 cho môi
chúng ta?
trường
- Góp phần căn bằng thành phần của không khí.
- Gây hiệu ứng nhà kính
- Gây thời tiết cực đoan, ô nhiêm môi trường.
(Bộ sách kết nối tri thức)
Bài 5:
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
& PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(t1- phần I -1)
Gv thực hiện: Phùng Trâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và khí oxygen tạo nước
Nhiệm vụ 1: Từ sơ đồ phản ứng, hãy cho biết:
1. Vì sao phân tử H2 và O2 biến đổi thành phân tử H2O?
Liên kết giữa H - H
thây đổi. Liên kết mới được hình thành H - O - H
Liên kết giữa O - O
2. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau PƯ như thế nào?
4H = 4H , số nguyên tử H không đổi
2O = 2O, số nguyên tử O không đổi
Khi các phản ứng hóa học xảy ra,
lượng các chất phản ứng giảm dần,
lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy
tổng khối lượng các chất trước và sau
phản ứng có thay đổi không?
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nhiệm vụ 2: Từ thí nghiệm, hình ảnh
1. Nêu dấu hiệu chứng tỏ phản ứng hóa học xảy ra?
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm.
3. Có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia với tổng
khối lượng của các chất sản phẩm?
4. Viết phương trình chữ của phản ứng.
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Barium chloride
BaCl2
dd Sodium sulfate
Na2SO4
0
A
200g
B
TRƯỚC PHẢN ỨNG
dd Sodium sulfate
- kết tủa trắng
Na2SO4
- dd Sodium chloride
NaCl
0
và Barium sulfate
BaSO4
200g
SAU PHẢN ỨNG
Nhiệm vụ 2: Từ thí nghiệm, hình ảnh, thảo luận 3p:
1. Nêu dấu hiệu chứng tỏ phản ứng hóa học xảy ra?
Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm.
Các chất tham gia: barium chloride và sodium sulfate
Các chất sản phẩm: barium sulfate và sodium chloride
3. Có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia với tổng khối lượng
của các chất sản phẩm?
tổng
tổng
chất tham gia
sản phẩm
4. Viết phương trình chữ của phản ứng.
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
m
=
m
dd Sodium sulfate
- kết tủa trắng
Na2SO4
- dd Sodium chloride
NaCl
và Barium sulfate
BaSO4
0
200g
SAU PHẢN ỨNG
Nhiệm vụ 3: giải thích nội dung
Vì sao, tổng
m Các chất tham gia = tổng m Các sản phẩm
Trong PỨHH:
- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi,
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn
Thì tổng m Các chất tham gia = tổng m Các sản phẩm
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Không thay đổi về số lượng, kích
thước của các nguyên tử
Khối lượng nguyên tử được bảo toàn
Tổng khối lượng các chất không đổi
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Định luật bảo toàn khối lượng
- Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
Nhiệm vụ 4: Trao đổi
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Gọi m là khối lượng, ta có:
m Barium chloride
m Sodium sulfate
m Barium sulfate
m Sodium chloride
Hãy sắp xếp các kí hiệu trên theo nội dung ĐLBTKL.
Biểu thức về khối lượng:
m Barium chloride + m Sodium sulfate = m Barium sulfate + m Sodium chloride
Giả sử, có phản ứng là: A + B → C + D
Biểu thức khối lượng của ĐLBTKL là:
a. mA + mB → mC + md
b. mA + mC = mB + md
c. MA +
MB =
MC + M d
d. mA +
mB = mC + md
Lưu lý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và
sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối
lượng của chất còn lại.
BÀI 5:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Định luật bảo toàn khối lượng
- Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
các chất tham gia phản ứng.
- Giả sử, có phản ứng hóa học là:
A + B → C+
D
Biểu thức khối lượng của ĐLBTKL là:
mA + m B = m C + m D
Nhiệm vụ 5: Luyện
tập – Vận Dụng
Cho
sơ trong
đồ phản
ứngứng:
1/ Vì,
phản
Số nguyên tử của C, O được bảo toàn trước và sau phản ứng (1 C
= 1 C , 2 O = 2 O),
Khối lượng của nguyên tử C, O được bảo toàn
Nên: khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và
oxygen.
2/ Biểu thức khối lượng theo ĐLBT khối lượng của phản ứng
1/ Giải thích
tại+ sao
khối
lượng carbon dioxide bằng tổng khối
m Carbon
m oxygen
= m Carbon dioxide
lượng carbon và oxygen.
2/ Viết biểu thức khối lượng theo ĐLBT khối lượng của phản ứng
3. Ảnh hưởng của carbon đi oxide đến môi trường sống
3.- Carbon đi oxide có ảnh hưởng gì đếm môi trường sống của
Tham gia quang hợp của cây xanh, cung cấp O2 cho môi
chúng ta?
trường
- Góp phần căn bằng thành phần của không khí.
- Gây hiệu ứng nhà kính
- Gây thời tiết cực đoan, ô nhiêm môi trường.
 









Các ý kiến mới nhất