KNTT - Bài 5. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dịu
Ngày gửi: 10h:09' 26-09-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 383
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dịu
Ngày gửi: 10h:09' 26-09-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
Quan sát hình vẽ và so sánh chiều dài 2
đoạn thẳng và 2 người trong từng hình
sau?
A
B
D
C
TH1
A
C
B
D
TH2
TH3
TIẾT 4 BÀI 5
( TIẾT 1)
I. Đơn vị độ dài:
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là mét ( kí hiệu
là m)
Em hãy cho biết trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta, đơn vị nào được
dùng để đo độ dài ?
+ ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ ĐO SAU:
12,5
a.1,25m = ..........dm
10
100
5
b. 0,1dm
= .......mm
c. ........mm3000
= 0,1m
d. .......cm = 0,5dm
e. 3 km = ...........m
Cần nh
ớ
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta
sử dụng đơn vị nào?
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo độ dài khác như:
1 Hải lí ) khoảng 1850 m
1 Inch bằng 2,54 cm
1 dặm (mile) khoảng 1,6 km
1 Foot khoảng 0,3 m
1 yard khoảng 0,9 km
32 inch = 81,28 cm
Ti vi 32 inch
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo độ dài khác như:
1 Thước bằng 1 m
1 Tấc bằng 1 dm
1 Phân bằng 1 cm
1 li bằng 1 mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như
đơn vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng(ly) (1
n.a.s ≈ 9461 tỉ km ) và đơn vị đo dùng để đo kích
thước các vật nhỏ micromet, nanomet, angstrom .
Tivi lớn nhất thế giới có
màn hình 98 inch. Hãy tính
chiều dài của tivi theo đơn
vị cm?
II. Dụng cụ đo chiều dài
Kể tên các loại thước ở hình 5.1 a, b, c, d
Hình a Thước kẻ
Hình b
Hình c Thước cuộn
Hình 5.1
Hình d
Thước dây
Thước kẹp
Dụng cụ đo độ dài là: Thước
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn
nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ
dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
10 cm
GHĐ là…………….
1 mm
ĐCNN là………....
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
20 cm
GHĐ là…………….
1 mm
ĐCNN là………………..
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
a) GHĐ :10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ:10cm
ĐCNN:0,1cm
c
)
c) GHĐ :15cm
ĐCNN:1cm
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thướct dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thướct kẹp
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Thướct kẹp
Đường kính trong của miệng cốc
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thước thẳng
+ com pa
III CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 của thước ngang với một
đầu của vật.
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước đầu kia của vật
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN
của thước
?
Tại sao cần ước lượng
chiều dài trước khi đo?
Quan sát hình 4.3 cho biết đo chiều dài
trong trường hợp nào nhanh và cho kết quả
chính xác hơn? Tại sao?
?
Con hãy phân tích
và nêu nhận xét
về cách đặt mắt
và đặt thước ở
hình bên. Hãy chỉ
ra các lỗi (nếu có)
trong phép đo này.
IV
VẬN DỤNG CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
VÀO ĐO THỂ TÍCH
Con hãy kể tên các đơn vị đo thể tích mà con biết?
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (L)
1 m3 = 1000L
1mL = 1 cm3
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không
thấm nước bỏ lọt
vào bình chia độ
Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ
(V1 )
Bước 2: Thả vật cần đo thể tích
vào bình chia độ thì mực chất
lỏng trong bình dâng lên là V2
Bước 3: Tính thể tích của vật
bằng cách lấy V2 - V1 = V
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không thấm
nước không bỏ lọt
vào bình chia độ
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 1: Đổ đầy
nước vào bình tràn
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 2: Thả chìm vật cần
đo thể tích vào bình tràn
cho nước tràn ra.
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 3: Thể tích nước
tràn ra khi thả chìm vật
bằng thể tích vật. Muốn
biết thể tích của vật ta
đo thể tích nước tràn ra.
IV: Luyện tập
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo.
B. gang bàn tay.
C. sợi dây.
D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 5: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
V
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Góc: Chuyên gia toán học
Chuyên gia vật lí
Đo đường kính nắp chai
Đo thể tích của một khối
lập phương.
Góc: Chuyên gia chăm sóc
Góc: Chuyên gia đo đạc
sức khỏe
Đo và đánh giá chiều cao của Dùng điện thoại để đo đạc
bạn trong nhóm và đề ra biện
một số trường hợp
pháp tăng chiều cao.
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước dây
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước kẻ
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước mét
2. Cách đo độ dài
2. Cách đo độ dài
2. Cách đo độ dài
V: Hoạt động trải nghiệm
Chia lớp thành 4 góc
( học sinh được lựa chọn góc)
Chuyên gia toán học
Chuyên gia vật lí
Đo đường kính nắp chai
Đo thể tích của một khối
lập phương và đá.
Chuyên gia chăm sóc
sức khỏe
Chuyên gia đo đạc
Đo và đánh giá chiều cao Dùng điện thoại để đo
đạc một số trường
của bạn trong nhóm và đề
hợp
ra biện pháp tăng chiều cao.
2. Cách đặt thước và đọc kết quả
-Đặt thước và mắt đúng cách
Đọc và ghi kết quả đúng quy định. Tính chiều dài vật theo công
Thức l = N + (n' . ĐCNN)
Với:+N:giá trị nhỏ ghi trên thước mà ở gần đầu kia của vật cần đo
+ n': là số khoảng chia kể từ vạch có giá trị nhỏ (N) đến vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật.
Ví dụ: xác định chiều dài của bút chì:
Hướng dẫn:Tóm tắt: n = 5; số lớn = 8; số bé = 7
Bài làm: ĐCNN = ( số lớn – số bé ) / n = (8 – 7) / 5 = 0,2 cm
N = 7 và n' = 3
Vậy chiều dài của bút chì là: l = N + (n' .ĐCNN) = 7 + (3.0,2) = 7,6
(cm)
III. Phương pháp giải
1. Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
- Xác định GHĐ: là giá trị lớn nhất ghi trên thước
- Xác định ĐCNN theo các bước:
+ Xác định đơn vị đo của thước
+ Xác định « n » là số khoảng cách chia giữa 2 số ghi liên tiếp
( số bé và số lớn)
+ ĐCNN = (số lớn – số bé ) / n (đơn vị như đơn vị ghi trên thước)
Ví dụ: Trên thước kẻ có ghi số lớn nhất là 30cm. Giữ số 1 và số
2 có 5 khoảng. Xác định GHĐ và ĐCNN
Hướng dẫn:
Tóm tắt: số lớn = 2; số bé = 1; n = 5
GHĐ = 30cm
ĐCNN = ( số lớn – số bé ) / n = (2 -1) / 5 = 0,2cm
đoạn thẳng và 2 người trong từng hình
sau?
A
B
D
C
TH1
A
C
B
D
TH2
TH3
TIẾT 4 BÀI 5
( TIẾT 1)
I. Đơn vị độ dài:
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là mét ( kí hiệu
là m)
Em hãy cho biết trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta, đơn vị nào được
dùng để đo độ dài ?
+ ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ ĐO SAU:
12,5
a.1,25m = ..........dm
10
100
5
b. 0,1dm
= .......mm
c. ........mm3000
= 0,1m
d. .......cm = 0,5dm
e. 3 km = ...........m
Cần nh
ớ
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta
sử dụng đơn vị nào?
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo độ dài khác như:
1 Hải lí ) khoảng 1850 m
1 Inch bằng 2,54 cm
1 dặm (mile) khoảng 1,6 km
1 Foot khoảng 0,3 m
1 yard khoảng 0,9 km
32 inch = 81,28 cm
Ti vi 32 inch
Trong thực tế còn có một số đơn vị đo độ dài khác như:
1 Thước bằng 1 m
1 Tấc bằng 1 dm
1 Phân bằng 1 cm
1 li bằng 1 mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như
đơn vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng(ly) (1
n.a.s ≈ 9461 tỉ km ) và đơn vị đo dùng để đo kích
thước các vật nhỏ micromet, nanomet, angstrom .
Tivi lớn nhất thế giới có
màn hình 98 inch. Hãy tính
chiều dài của tivi theo đơn
vị cm?
II. Dụng cụ đo chiều dài
Kể tên các loại thước ở hình 5.1 a, b, c, d
Hình a Thước kẻ
Hình b
Hình c Thước cuộn
Hình 5.1
Hình d
Thước dây
Thước kẹp
Dụng cụ đo độ dài là: Thước
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn
nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ
dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
10 cm
GHĐ là…………….
1 mm
ĐCNN là………....
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
20 cm
GHĐ là…………….
1 mm
ĐCNN là………………..
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
a) GHĐ :10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ:10cm
ĐCNN:0,1cm
c
)
c) GHĐ :15cm
ĐCNN:1cm
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thướct dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thướct kẹp
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Thướct kẹp
Đường kính trong của miệng cốc
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thước thẳng
+ com pa
III CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 của thước ngang với một
đầu của vật.
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước đầu kia của vật
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN
của thước
?
Tại sao cần ước lượng
chiều dài trước khi đo?
Quan sát hình 4.3 cho biết đo chiều dài
trong trường hợp nào nhanh và cho kết quả
chính xác hơn? Tại sao?
?
Con hãy phân tích
và nêu nhận xét
về cách đặt mắt
và đặt thước ở
hình bên. Hãy chỉ
ra các lỗi (nếu có)
trong phép đo này.
IV
VẬN DỤNG CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
VÀO ĐO THỂ TÍCH
Con hãy kể tên các đơn vị đo thể tích mà con biết?
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (L)
1 m3 = 1000L
1mL = 1 cm3
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không
thấm nước bỏ lọt
vào bình chia độ
Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ
(V1 )
Bước 2: Thả vật cần đo thể tích
vào bình chia độ thì mực chất
lỏng trong bình dâng lên là V2
Bước 3: Tính thể tích của vật
bằng cách lấy V2 - V1 = V
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Vật rắn không thấm
nước không bỏ lọt
vào bình chia độ
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 1: Đổ đầy
nước vào bình tràn
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 2: Thả chìm vật cần
đo thể tích vào bình tràn
cho nước tràn ra.
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không
bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 3: Thể tích nước
tràn ra khi thả chìm vật
bằng thể tích vật. Muốn
biết thể tích của vật ta
đo thể tích nước tràn ra.
IV: Luyện tập
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo.
B. gang bàn tay.
C. sợi dây.
D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 5: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
V
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Góc: Chuyên gia toán học
Chuyên gia vật lí
Đo đường kính nắp chai
Đo thể tích của một khối
lập phương.
Góc: Chuyên gia chăm sóc
Góc: Chuyên gia đo đạc
sức khỏe
Đo và đánh giá chiều cao của Dùng điện thoại để đo đạc
bạn trong nhóm và đề ra biện
một số trường hợp
pháp tăng chiều cao.
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước dây
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước kẻ
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước mét
2. Cách đo độ dài
2. Cách đo độ dài
2. Cách đo độ dài
V: Hoạt động trải nghiệm
Chia lớp thành 4 góc
( học sinh được lựa chọn góc)
Chuyên gia toán học
Chuyên gia vật lí
Đo đường kính nắp chai
Đo thể tích của một khối
lập phương và đá.
Chuyên gia chăm sóc
sức khỏe
Chuyên gia đo đạc
Đo và đánh giá chiều cao Dùng điện thoại để đo
đạc một số trường
của bạn trong nhóm và đề
hợp
ra biện pháp tăng chiều cao.
2. Cách đặt thước và đọc kết quả
-Đặt thước và mắt đúng cách
Đọc và ghi kết quả đúng quy định. Tính chiều dài vật theo công
Thức l = N + (n' . ĐCNN)
Với:+N:giá trị nhỏ ghi trên thước mà ở gần đầu kia của vật cần đo
+ n': là số khoảng chia kể từ vạch có giá trị nhỏ (N) đến vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật.
Ví dụ: xác định chiều dài của bút chì:
Hướng dẫn:Tóm tắt: n = 5; số lớn = 8; số bé = 7
Bài làm: ĐCNN = ( số lớn – số bé ) / n = (8 – 7) / 5 = 0,2 cm
N = 7 và n' = 3
Vậy chiều dài của bút chì là: l = N + (n' .ĐCNN) = 7 + (3.0,2) = 7,6
(cm)
III. Phương pháp giải
1. Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
- Xác định GHĐ: là giá trị lớn nhất ghi trên thước
- Xác định ĐCNN theo các bước:
+ Xác định đơn vị đo của thước
+ Xác định « n » là số khoảng cách chia giữa 2 số ghi liên tiếp
( số bé và số lớn)
+ ĐCNN = (số lớn – số bé ) / n (đơn vị như đơn vị ghi trên thước)
Ví dụ: Trên thước kẻ có ghi số lớn nhất là 30cm. Giữ số 1 và số
2 có 5 khoảng. Xác định GHĐ và ĐCNN
Hướng dẫn:
Tóm tắt: số lớn = 2; số bé = 1; n = 5
GHĐ = 30cm
ĐCNN = ( số lớn – số bé ) / n = (2 -1) / 5 = 0,2cm
 







Các ý kiến mới nhất