KNTT - Bài 5. Xã hội nguyên thủy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H LOR
Ngày gửi: 20h:54' 07-10-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 768
Nguồn:
Người gửi: H LOR
Ngày gửi: 20h:54' 07-10-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 768
Số lượt thích:
0 người
Em hãy quan sát và miêu tả
lại bức tranh? Một số người
cho rằng người nguyên thuỷ
sống như những bầy động vật
hoang dã, lang thang trong
các khu rừng rậm, không có
tổ chức, ăn sống nuốt tuơi,...
Liệu trong thực tế có đúng
như vậy không?
Mô tả bức tranh của người nguyên thủy vẽ cảnh đi săn (hình 1):
+ Người nguyên thủy dùng những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách
hang đá để vẽ hình.
+ Trong hình vẽ những người cầm cung tên, mũi lao… nhắm bắn
vào một đàn hưu đang chạy.
- Hình 1 gợi cho chúng ta một phần đời sống của người nguyên thủy,
cụ thể là:
+ Hoạt động săn bắt động vật là một trong những phương thức kiếm
sống của người nguyên thủy.
+ Trong quá trình tìm kiếm thức ăn hoặc xua đuổi thú dữ, người
nguyên thủy có sự hợp tác, “chung lưng đấu cật” với nhau.
+ Người nguyên thủy đã biết chế tạo ra cung tên, mũi lao phóng…
để việc săn bắt động vật được hiệu quả hơn và an toàn hơn.
Bài 5
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 5
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. 1. Các giai đoạn phát triển của xã hội
nguyên thuỷ?
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người
nguyên thủy trên đất nước Việt Nam.
Xã hội nguyên thủy
đã trải qua những
giai đoạn nào?
Bầy người nguyên
thủy
Công xã thị tộc
Vì sao giai đoạn đầu khi loài người vừa hình thành lại phải sống với nhau
theo từng bầy?
Trong giai đoạn bầy người nguyên thuỷ do con người vừa thoát khỏi thế giới
động vật, công cụ lao động thô sơ, trình độ thấp kém,... nên người ta phải sống
dựa vào nhau, dùng sức mạnh tập thể để tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ mình,
tạo thành những “bầy người'.' Họ sống lang thang, nay đây, mai đó, hái lượm
hoa quả, đào củ cây, săn bắt thú để ăn.
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ
Bầy người nguyên
thủy
Cộng xã thị tộc
Người tối cổ
Người tinh khôn
Sống thành bầy, có
người đừng đầu
phân công lao
động và cùng chăm
sóc con cái
Gồm 2, 3 thế hệ
có cùng dòng
máu, làm chung
và hưởng chung
Người tối cổ
Công cụ bằng đá
thô sơ
Sống trong hang
động
Sắn bắt hái lượm
Quan sát hình 2 trang 21 em hãy cho biết tác dụng của việc chế tạo công
cụ đá của người nguyên thủy?
- Chế tác ra công cụ lao động
nhọn, sắc hơn.
- Làm thay đổi dần cơ thể Người
tối cổ (não phát triển do có tư duy,
hai chi trước trở nên khéo léo hơn,
dần trở thành hai tay,.. );
- Tích luỹ kinh nghiệm dẫn tới sự
phát minh ra lửa bằng việc cọ xát
hai hòn đá với nhau
Hình 2. Ảnh thực nghiệm cách chế tạo công cụ
đá của người nguyên thủy
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ
Trải qua hai giai đoạn: Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc
a. Bầy người nguyên thuỷ
- Gắn liền với người tối cổ.
- Tổ chức xã hội: + Là tổ chức sơ khai đầu tiên của loài người
+ Có người đứng đầu
+ Có phân công công việc giữa nam và
nữ.
- Đời sống vật chất: + Sống trong hang động
+ Biết chế tạo công cụ (ghè đẽo
thô sơ); tạo ra lửa
+ Kiếm sống bằng săn bắt, hái
Người tinh khôn
Công cụ đá và đồ đựng bằng gốm của Người
tinh khôn
Thế nào là công xã thị tộc?
- Công xã thị tộc: là một tổ chức xã hội mà
trong đó mọi thành viên đều có cùng huyết
thống, bình đẳng và cùng làm, cùng hưởng.
Thị tộc
Công cụ đá -Người tối cổ
Công cụ đá và đồ đựng bằng gốm của Người tinh khôn
Đồ trang sức
PHƯƠNG THỨC KIẾM SỐNG
ĐỊA BÀN CƯ TRÚ
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ
b. Công xã thị tộc
- Tổ chức xã hội: Công xã thị tộc
- Đời sống vật chất: + Công cụ được mài nhẵn, sắc bén;
+ Biết chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải,
+ Biết trồng trọt và chăn nuôi.
- Đời sống tinh thần: + Biết làm đồ trang sức
+ Có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
Nhờ quá trình lao
động
, việc cải
tiến
Theo
em
công cụ lao động và
nhờ
lao
động đâu
đã ảnh
hưởng
sự phát
con đến
người
triển của con người
trở
, nhờ
cải nên
tiến công
cụ lao động
đôi
thông
mình
bàn tay con người
và
léo
dần khéo
trở nên khéo
léo cơ
thể cũng
hơn?
dần biến đổi để
thích nghi với các
tư thể lao động.
Con người đã từng
cải tiến và hoàn
thiện mình hơn.
Khai thác kênh hình và thông tin ở mục 2, hãy cho biết những nét chính
về đời sống và vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước
Việt Nam.
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam.
Đời
sống
vật
chất
Biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, bôn,
chày, cuốc đá,..
Bước đầu biết trồng trọt....
Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ?
Rìu mài lưỡi (Bắc Sơn)
Công cụ đá (Núi Đọ)
+ Công cụ đá ở Núi Đọ (hình 4): được ghè đẽo thô sơ; hình dáng công cụ còn tùy thuộc vào sự nứt vỡ
tự nhiên của khối đá qua quá trình ghè 2 mảnh đá vào nhau.
+ Rìu mài lưỡi Bắc Sơn: đã được ghè đẽo và mài nhẵn toàn thân; có hình thù tương đối rõ ràng, vừa
với tay cầm, phần lưỡi mỏng và sắc bén hơn.
=> Như vậy, kĩ thuật chế tác công cụ lao động của cư dân văn hóa Bắc Sơn đã cao hơn, tinh xảo hơn
so với cư dân văn hóa Núi Đọ. Ngoài kĩ thuật ghè đẽo, người Bắc Sơn đã sử dụng thêm kĩ thuật mài 2
mặt, mài nhẵn mài thành những hạch đá dài hoặc hình ô-van vừa tay cầm … để tạo nên những công cụ
lao động nhỏ gọn, sắc bén hơn.
Nhìn vào lược đồ di chỉ thời đồ đá và đồ
đồng ở Việt Nam tr.22 các di chỉ thuộc thời
đại đồ đá mới ở Việt Nam. Em có nhận xét
gì về sự phân bố của các di chỉ đó? Sự phân
bố đó chứng tỏ điều gì?
Các di chỉ đá mới ở Việt Nam được phân bố
rải rác khắp mọi miền đất nước.
Chứng tỏ đến thời đá mới, cư dân đã định
cư gần như trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
ngày nay. Qua các hiện vật được tìm thấy
trong các di chỉ, chúng cho chúng ta biết
khá chi tiết vế đời sống vật chất và tinh thần
của người xưa
Lược đồ di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam.
- Đời sống vật chất:
+ Biết chế tác công cụ: rìu, chày, cuốc đá,...; dùng tre, gỗ, xương, sừng để làm
mũi tên, mũi lao,...
+ Biết trồng trọt và chăn nuôi
+ Biết làm đồ gốm nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú.
Đời
sống
tinh
thần
Hình mặt người khắc
trên vách hàng Đồng
Nội( Hòa Bình)
Chuỗi hạt vỏ ốc Quảng
Bình cách nay nay
khoảng 4000 năm
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam.
- Đời sống vật chất:
+ Biết chế tác công cụ: rìu, chày, cuốc đá,...; dùng tre, gỗ, xương, sừng để làm vũ
khí
+ Biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ gốm nhiều kiểu dáng, hoa văn phong phú
+ Sống trong hang động, mái đá hoặc túp lều
- Đời sống tinh thần:
+ Biết làm đồ trang sức: đàn đá, vòng tay, chuỗi hạt bằng đất nung,
+ + Biết vẽ tranh trên vách hang,...
+ Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức,...
Rìu đá mới
Mũi lao bằng đá
Đồ trang sức
bằng vỏ sò
Đồ gốm
Điêu khắc
Kim may
Ống sáo
+ Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy
nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu
thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài
thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức,
những bộ đàn đá, vòng tay,... Hoa văn
trên đồ gốm cũng dần mang tính chất
nghệ thuật, trang trí.
+ Trong nhiều hang động, người ta đã
phát hiện các mộ táng, có chôn theo
công cụ và đồ trang sức.
Tục chôn người chết
Luyện tập
Câu 1:Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con
người và cuộc sống của người nguyên thuỷ?
Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống
của người nguyên thuỷ?
- Lao động một loài vượn người đã dần biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai
chân, hai chi trước trở nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ
não lớn hơn,...) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn.
- Cũng chính nhờ có lao động: Trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô
sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống vật chất: từ chỗ phải sống trong các
hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cầy, lợp lá hoặc cỏ khô; biết chế tạo ra
lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ và tìm
kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng
hưởng”,...loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên
thuỷ đến công xã thị tộc
Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội
của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ
hơn so với Người tối cổ?
Sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là sự xuất hiện của
trồng trọt và chăn nuôi. Nó có tác dụng: một là, giúp con người chủ động tự tìm kiếm
thức ăn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn; hai là, tăng thêm nhiều nguồn thức ăn, ít bị
nạn đói đe doạ hơn.
- Về tổ chức xã hội: tổ chức công xã thị tộc đã có sự gắn bó hơn nhờ có quan hệ huyết
thống, có sự phần công lao động và cùng làm, cùng hưởng
Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn, vui hơn.
Vận dụng
Tìm trên lược đồ hình 4 (tr.22) kết hợp với tra cứu thông tin từ sách, báo và
internet, hãy cho biết các di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào
ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều gì?
lại bức tranh? Một số người
cho rằng người nguyên thuỷ
sống như những bầy động vật
hoang dã, lang thang trong
các khu rừng rậm, không có
tổ chức, ăn sống nuốt tuơi,...
Liệu trong thực tế có đúng
như vậy không?
Mô tả bức tranh của người nguyên thủy vẽ cảnh đi săn (hình 1):
+ Người nguyên thủy dùng những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách
hang đá để vẽ hình.
+ Trong hình vẽ những người cầm cung tên, mũi lao… nhắm bắn
vào một đàn hưu đang chạy.
- Hình 1 gợi cho chúng ta một phần đời sống của người nguyên thủy,
cụ thể là:
+ Hoạt động săn bắt động vật là một trong những phương thức kiếm
sống của người nguyên thủy.
+ Trong quá trình tìm kiếm thức ăn hoặc xua đuổi thú dữ, người
nguyên thủy có sự hợp tác, “chung lưng đấu cật” với nhau.
+ Người nguyên thủy đã biết chế tạo ra cung tên, mũi lao phóng…
để việc săn bắt động vật được hiệu quả hơn và an toàn hơn.
Bài 5
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 5
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. 1. Các giai đoạn phát triển của xã hội
nguyên thuỷ?
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người
nguyên thủy trên đất nước Việt Nam.
Xã hội nguyên thủy
đã trải qua những
giai đoạn nào?
Bầy người nguyên
thủy
Công xã thị tộc
Vì sao giai đoạn đầu khi loài người vừa hình thành lại phải sống với nhau
theo từng bầy?
Trong giai đoạn bầy người nguyên thuỷ do con người vừa thoát khỏi thế giới
động vật, công cụ lao động thô sơ, trình độ thấp kém,... nên người ta phải sống
dựa vào nhau, dùng sức mạnh tập thể để tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ mình,
tạo thành những “bầy người'.' Họ sống lang thang, nay đây, mai đó, hái lượm
hoa quả, đào củ cây, săn bắt thú để ăn.
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ
Bầy người nguyên
thủy
Cộng xã thị tộc
Người tối cổ
Người tinh khôn
Sống thành bầy, có
người đừng đầu
phân công lao
động và cùng chăm
sóc con cái
Gồm 2, 3 thế hệ
có cùng dòng
máu, làm chung
và hưởng chung
Người tối cổ
Công cụ bằng đá
thô sơ
Sống trong hang
động
Sắn bắt hái lượm
Quan sát hình 2 trang 21 em hãy cho biết tác dụng của việc chế tạo công
cụ đá của người nguyên thủy?
- Chế tác ra công cụ lao động
nhọn, sắc hơn.
- Làm thay đổi dần cơ thể Người
tối cổ (não phát triển do có tư duy,
hai chi trước trở nên khéo léo hơn,
dần trở thành hai tay,.. );
- Tích luỹ kinh nghiệm dẫn tới sự
phát minh ra lửa bằng việc cọ xát
hai hòn đá với nhau
Hình 2. Ảnh thực nghiệm cách chế tạo công cụ
đá của người nguyên thủy
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ
Trải qua hai giai đoạn: Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc
a. Bầy người nguyên thuỷ
- Gắn liền với người tối cổ.
- Tổ chức xã hội: + Là tổ chức sơ khai đầu tiên của loài người
+ Có người đứng đầu
+ Có phân công công việc giữa nam và
nữ.
- Đời sống vật chất: + Sống trong hang động
+ Biết chế tạo công cụ (ghè đẽo
thô sơ); tạo ra lửa
+ Kiếm sống bằng săn bắt, hái
Người tinh khôn
Công cụ đá và đồ đựng bằng gốm của Người
tinh khôn
Thế nào là công xã thị tộc?
- Công xã thị tộc: là một tổ chức xã hội mà
trong đó mọi thành viên đều có cùng huyết
thống, bình đẳng và cùng làm, cùng hưởng.
Thị tộc
Công cụ đá -Người tối cổ
Công cụ đá và đồ đựng bằng gốm của Người tinh khôn
Đồ trang sức
PHƯƠNG THỨC KIẾM SỐNG
ĐỊA BÀN CƯ TRÚ
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ
b. Công xã thị tộc
- Tổ chức xã hội: Công xã thị tộc
- Đời sống vật chất: + Công cụ được mài nhẵn, sắc bén;
+ Biết chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải,
+ Biết trồng trọt và chăn nuôi.
- Đời sống tinh thần: + Biết làm đồ trang sức
+ Có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
Nhờ quá trình lao
động
, việc cải
tiến
Theo
em
công cụ lao động và
nhờ
lao
động đâu
đã ảnh
hưởng
sự phát
con đến
người
triển của con người
trở
, nhờ
cải nên
tiến công
cụ lao động
đôi
thông
mình
bàn tay con người
và
léo
dần khéo
trở nên khéo
léo cơ
thể cũng
hơn?
dần biến đổi để
thích nghi với các
tư thể lao động.
Con người đã từng
cải tiến và hoàn
thiện mình hơn.
Khai thác kênh hình và thông tin ở mục 2, hãy cho biết những nét chính
về đời sống và vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước
Việt Nam.
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam.
Đời
sống
vật
chất
Biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, bôn,
chày, cuốc đá,..
Bước đầu biết trồng trọt....
Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ?
Rìu mài lưỡi (Bắc Sơn)
Công cụ đá (Núi Đọ)
+ Công cụ đá ở Núi Đọ (hình 4): được ghè đẽo thô sơ; hình dáng công cụ còn tùy thuộc vào sự nứt vỡ
tự nhiên của khối đá qua quá trình ghè 2 mảnh đá vào nhau.
+ Rìu mài lưỡi Bắc Sơn: đã được ghè đẽo và mài nhẵn toàn thân; có hình thù tương đối rõ ràng, vừa
với tay cầm, phần lưỡi mỏng và sắc bén hơn.
=> Như vậy, kĩ thuật chế tác công cụ lao động của cư dân văn hóa Bắc Sơn đã cao hơn, tinh xảo hơn
so với cư dân văn hóa Núi Đọ. Ngoài kĩ thuật ghè đẽo, người Bắc Sơn đã sử dụng thêm kĩ thuật mài 2
mặt, mài nhẵn mài thành những hạch đá dài hoặc hình ô-van vừa tay cầm … để tạo nên những công cụ
lao động nhỏ gọn, sắc bén hơn.
Nhìn vào lược đồ di chỉ thời đồ đá và đồ
đồng ở Việt Nam tr.22 các di chỉ thuộc thời
đại đồ đá mới ở Việt Nam. Em có nhận xét
gì về sự phân bố của các di chỉ đó? Sự phân
bố đó chứng tỏ điều gì?
Các di chỉ đá mới ở Việt Nam được phân bố
rải rác khắp mọi miền đất nước.
Chứng tỏ đến thời đá mới, cư dân đã định
cư gần như trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
ngày nay. Qua các hiện vật được tìm thấy
trong các di chỉ, chúng cho chúng ta biết
khá chi tiết vế đời sống vật chất và tinh thần
của người xưa
Lược đồ di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam.
- Đời sống vật chất:
+ Biết chế tác công cụ: rìu, chày, cuốc đá,...; dùng tre, gỗ, xương, sừng để làm
mũi tên, mũi lao,...
+ Biết trồng trọt và chăn nuôi
+ Biết làm đồ gốm nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú.
Đời
sống
tinh
thần
Hình mặt người khắc
trên vách hàng Đồng
Nội( Hòa Bình)
Chuỗi hạt vỏ ốc Quảng
Bình cách nay nay
khoảng 4000 năm
2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam.
- Đời sống vật chất:
+ Biết chế tác công cụ: rìu, chày, cuốc đá,...; dùng tre, gỗ, xương, sừng để làm vũ
khí
+ Biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ gốm nhiều kiểu dáng, hoa văn phong phú
+ Sống trong hang động, mái đá hoặc túp lều
- Đời sống tinh thần:
+ Biết làm đồ trang sức: đàn đá, vòng tay, chuỗi hạt bằng đất nung,
+ + Biết vẽ tranh trên vách hang,...
+ Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức,...
Rìu đá mới
Mũi lao bằng đá
Đồ trang sức
bằng vỏ sò
Đồ gốm
Điêu khắc
Kim may
Ống sáo
+ Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy
nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu
thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài
thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức,
những bộ đàn đá, vòng tay,... Hoa văn
trên đồ gốm cũng dần mang tính chất
nghệ thuật, trang trí.
+ Trong nhiều hang động, người ta đã
phát hiện các mộ táng, có chôn theo
công cụ và đồ trang sức.
Tục chôn người chết
Luyện tập
Câu 1:Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con
người và cuộc sống của người nguyên thuỷ?
Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống
của người nguyên thuỷ?
- Lao động một loài vượn người đã dần biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai
chân, hai chi trước trở nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ
não lớn hơn,...) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn.
- Cũng chính nhờ có lao động: Trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô
sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống vật chất: từ chỗ phải sống trong các
hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cầy, lợp lá hoặc cỏ khô; biết chế tạo ra
lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ và tìm
kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng
hưởng”,...loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên
thuỷ đến công xã thị tộc
Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội
của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ
hơn so với Người tối cổ?
Sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là sự xuất hiện của
trồng trọt và chăn nuôi. Nó có tác dụng: một là, giúp con người chủ động tự tìm kiếm
thức ăn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn; hai là, tăng thêm nhiều nguồn thức ăn, ít bị
nạn đói đe doạ hơn.
- Về tổ chức xã hội: tổ chức công xã thị tộc đã có sự gắn bó hơn nhờ có quan hệ huyết
thống, có sự phần công lao động và cùng làm, cùng hưởng
Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn, vui hơn.
Vận dụng
Tìm trên lược đồ hình 4 (tr.22) kết hợp với tra cứu thông tin từ sách, báo và
internet, hãy cho biết các di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào
ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều gì?
 







Các ý kiến mới nhất