Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 50. Cơ chế tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:51' 11-12-2024
Dung lượng: 21.6 MB
Số lượt tải: 1006
Số lượt thích: 0 người
BÀI 50. CƠ CHẾ
TIẾN HOÁ

Sâu bọ rất đa dạng về hình thái và màu sắc.
Nguyên nhân và cơ chế nào đã tạo nên sự
đa dạng đó?

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

I

II

Quan điểm của Lamarck và
Darwin về cơ chế tiến hoá
Một số luận điểm của
thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

I. Quan điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế
tiến hoá

Jean Baptiste Lamarck (1744 1829) là nhà tự nhiên học người
Pháp, ông là người đầu tiên đưa
ra quan điểm về tiến, hoá của
sinh giới vào năm 1809
Charles Darwin (1809 - 1882)
là nhà tự nhiên học người Anh,
trong tác phẩm Nguồn gốc các
loài (On the Origin of Species),
được công bố vào năm 1859 đã
đưa ra thuyết tiến hoá

5

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Quan sát hình và mô tả quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo
quan điểm của Lamarck và Darwin?

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

Ban đầu cổ hươu ngắn, không ăn được lá cây trên cao, hươu
phải vươn cao cổ lên để ăn được lá cây trên cao. Do cổ hươu
được hoạt động theo hướng vươn dài ra nên cổ hươu ngày
càng dài. Biến đổi cổ vươn dài được di truyền, tích luỹ qua
các thế hệ và kết quả hình thành loài hươu cổ cao

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

Trong quá trình sinh sản phát sinh nhiều biến dị sai khác giữa
các cá thể, trong đó có biến dị về kích thước cổ hươu. Những
lá non ở dưới thấp hết dần, những con hươu cổ ngắn không có
thức ăn nên bị chết, những con hươu cổ dài lấy được thức ăn
trên cao nên sống sót, sinh sản, qua nhiều thế hệ hình thành

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Để giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ, quan
điểm của Darwin khác với quan điểm của Lamarck
như thế nào?

Theo quan điểm của Lamarck là do điều kiện sống
thay đổi chậm chạp, cổ hươu vươn dài để phù hợp. Cổ là cơ
quan thường xuyên hoạt động nên phát triển dài ra. Đặc
điểm cổ dài được di truyền, tích luỹ và hình thành loài hươu
cao cổ
Theo quan điểm của Darwin về sự hình thành loài hươu

cao cổ là do ông cho rằng không phải mọi biến đổi trên cơ
thể đều được di truyền, tích luỹ mà chỉ có những biến dị di
truyền có lợi cho bản thân sinh vật mới được chọn lọc tự
nhiên giữ lại, tạo điều kiện cho nó trở nên phổ biến trong
loài.

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm ( 5-6HS): nêu sự
khác biệt giữa quan điểm của Lamarck và
Darwin về cơ chế tiến hoá theo PHT sau:
Nội dung
Nguyên
nhân
Cơ chế
TH
Kết quả

Quan điểm
của Lamac

Quan điểm của
Dacuyn

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Nội
dung
Nguyên
nhân

Quan điểm của Lamac
Ngoại cảnh không đồng
nhất và thường xuyên thay
đổi ( chậm chạp)

Quan điểm của Dacuyn
Xuất hiện biến dị cá thể (những đặc
điểm sai khác giữa các cá thể cùng
loài)
Biến dị cá thể là vô hướng, phát
sinh trong quá trình sinh sản.
Những biến dị giúp sinh vật thích
nghi với môi trường sống được tích
luỹ và di truyền cho thê' hệ sau,
biến dị bất lợi cho sinh vật bị chọn
lọc tự nhiên đào thải

- Mỗi sinh vật luôn chủ động thích
ứng với sự thay đổi của môi trường
sống bằng cách thay đổi tập quán
hoạt động của các cơ quan.
- Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật do
tác động của ngoại cảnh hoặc do tập
quán hoạt động của sinh vật đều
được di truyền và tích luỹ qua các thế
Kết quả hệ
Từ một loài tổ tiên ban đẩu chủ Hình thành các loài sinh vật có khả
động biến đổi cơ thể theo nhiểu năng thích nghi cao với môi trường
hướng khác nhau, qua nhiểu thế hệ
sống từ một loài ban đầu.
hình thành nhiều loài mới.
Cơ chế
TH

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Những đóng góp cho khoa học của Lamarck:
- Lamarck là người đầu tiên cố gắng xây dựng được
một thuyết tiến hoá có hệ thống, thừa nhận sự tiến
hoá trong sinh giới chứ không phải do Thượng đế
sáng tạo từ đẩu và bất biến tuyệt đối;
- Nêu cao được vai trò của ngoại cảnh đối với sự
tiến hoá của sinh giới;
- Bước đầu giải thích được cơ chế tác động của
ngoại cảnh, thông qua việc sử dụng hay không sử
dụng của các cơ quan và di truyền cho đời sau các
đặc tính thu được.

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Nêu hạn chế nổi bật nhất trong quan điểm của
Lamarck, của Darwin về cơ chế tiến hoá?
Lamarck cho rằng mọi biến đổi trên cơ thể sinh
vật đều di truyền, tích luỹ nên chưa phân biệt được
biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
Darwin chưa xác định được nguyên nhân và cơ
chế phát sinh, cơ chế di truyền các biến dị.

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại
1.Tiến hoá nhỏ

Trình bày nội dung tiến hoá nhỏ?

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

+ Khái niệm: Quá trình biến đổi tần số allele,
tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ
gọi là tiến hoá nhỏ.
+ Quy mô: diễn ra trong phạm vi phân bố
tương đối hẹp
+ Thời gian lịch sử tương đối ngắn
+Phương pháp nghiên cứu: bằng thực nghiệm.
+ Kết quả: Hình thành loài mới
Kết luận: Quần thể là đơn vị của tiến hoá (cấp
nhỏ nhất).

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại
1.Tiến hoá nhỏ
2.Nguồn biến dị di truyền của quần thể

Nguồn biến dị nào là nguyên liệu
chính cho tiến hoá? Tại sao?
+ Đột biến và biến dị tổ hợp là nguồn nguyên
liệu chính của tiến hoá vì trong quần thể, đột
biến không ngừng phát sinh và giao phối
không ngừng diễn ra.
+ Ngoài ra còn có di nhập gen

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại
1.Tiến hoá nhỏ
2.Nguồn biến dị di truyền của quần thể
3.Các nhân tố tiến hoá

Nhân tố tiến hoá là gì?
Gồm những nhân tố nào?

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại
1.Tiến hoá nhỏ
2.Nguồn biến dị di truyền của quần thể
3.Các nhân tố tiến hoá

+ Các nhân tố tác động vào quẩn thể gây nên
sự biến đổi tẩn số allele và tần số kiểu gene của
một nhóm cá thể trong quẩn thể được gọi là
nhân tố tiến hoá
+ Gồm có: đột biến, di – nhập gene, chọn lọc
tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không
ngẫu nhiên

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại
1.Tiến hoá nhỏ
2.Nguồn biến dị di truyền của quần thể
3.Các nhân tố tiến hoá

Hoàn thành PHT sau: Ghép mỗi ý ở
cột A với một ý ở cột B để được
đáp án đúng về các nhân tố tiến hoá

Các nhân tố
tiến hoá (A)

1. Đột biến

2. Di-nhập
gen

Đặc điểm (B)

Kết quả

a. Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi, tạo điều
kiện cho những cá thể có kiểu hình thích nghi sinh sản làm
tăng số lượng cá thể. Qua nhiều thế hệ, kiểu hình thích nghi
1……
được nhân rộng, trở nên phổ biến trong loài ( theo 1 hướng
xác định)
b.Các yếu tố như thiên tai, cháy rừng,... làm thay đổi tần số
allele và tần số kiểu gene của quần thể 1 cách đột ngột không
2…….
theo một hướng gọi là biến động di truyền hay phiêu bạt di
truyền

3. Chọn lọc
tự nhiên

c. Tự thụ phấn ở thực vật, giao phối cận huyết và giao phối có
chọn lọc ở động vật tuy không làm thay đổi tần số các allele
3……..
nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene trong quần thể

4. Yếu tố
ngẫu nhiên

d. Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể
rất chậm

5. Giao phối
không ngẫu

e. Khi một nhóm cá thể từ quần thể này di cư (di gene) đến

4……..

5……..

Các nhân tố
tiến hoá (A)

1. Đột biến

2. Di-nhập
gen

Đặc điểm (B)

Kết quả

a. Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi, tạo điều
kiện cho những cá thể có kiểu hình thích nghi sinh sản làm
tăng số lượng cá thể. Qua nhiều thế hệ, kiểu hình thích nghi
1…d…
được nhân rộng, trở nên phổ biến trong loài ( theo 1 hướng
xác định)
b.Các yếu tố như thiên tai, cháy rừng,... làm thay đổi tần số
allele và tần số kiểu gene của quần thể 1 cách đột ngột không
2…e….
theo một hướng gọi là biến động di truyền hay phiêu bạt di
truyền

3. Chọn lọc
tự nhiên

c. Tự thụ phấn ở thực vật, giao phối cận huyết và giao phối có
chọn lọc ở động vật tuy không làm thay đổi tần số các allele
3…a…..
nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene trong quần thể

4. Yếu tố
ngẫu nhiên

d. Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể
rất chậm

5. Giao phối
không ngẫu

e. Khi một nhóm cá thể từ quần thể này di cư (di gene) đến

4…
b…..
5…c…..

Xác định nhân tố tiến hoá được thể
hiện trong Hình 50.3a và 50.3b.

Hình 50.3a – di nhập gene;
Hình 50.3b – giao phối không ngẫu nhiên.

Đột
biến

Đột biến là một nhân tố tiến hoá vì nó làm thay đổi
tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Đột biến gen
Đột biến

Đột biến cấu trúc NST
Đột biến NST
Đột biến cấu trúc NST

Đột
biến
Tần số đột biến gen dao động từ 10-6 đến 10-4

Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hoá

Đột
biến
Tần số đột biến gen dao động từ 10-6 đến 10-4
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hoá
Đột biến dù tạo nên alen có lợi hay gây hại đều góp phần làm phong
phú vốn gen cho quá trình tiến hoá

Di nhập
gen

Nhớ ghi cre: Tạ My Dyơn

Sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể do thường
không cách li hoàn toàn gọi là di nhập gen

Di nhập
gen

Có thể làm phong phú hoặc nghèo đi vốn gen của quần thể

Chọn lọc tự
nhiên

Bản chất: sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

Chọn lọc tự
nhiên

Chọn lọc tự
nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Trực
tiếp

Gián
tiếp

Kiểu hình

Kiểu
gen

Biến đổi tần số alen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến
hoá có hướng

Chọn lọc tự
nhiên
Kết quả: CLTN dẫn đến
sự hình thành các quần
thể có nhiều cá thể mang
các kiểu gen quy định
đặc điểm thích nghi với
môi trường

Các yếu tố ngẫu
nhiên

Nhớ ghi cre: Tạ My Dyơn

Các yếu tố ngẫu
nhiên
Tầng số alen và thành phần kiểu gen có thể bị biến đổi qua các thế hệ bởi
các yếu tố ngẫu nhiên
- Quần thể nhỏ:
+ Hay sảy ra
+ Dễ làm thay đổi tần số alen
- Quần thể lớn:
+ Thường khó làm thay đổi tần số
alen của quần thể

Các yếu tố ngẫu
nhiên
Đặc điểm:
+ Thay đổi tần số alen không theo một hướng nhất định
+ Alen dù có lợi vẫn có thể bị đào thải và alen có hại có thể phổ biến trong
quần thể
Kết quả: có thể làm nghèo vốn gen trong quần thể, giảm sự đa dạng di
truyền

Giao phối không ngẫu
nhiên
Tự thụ phấn

Giao phối cận huyết
Giao phối có chọn lọc

Đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên:
+ Không làm thay đổi tần số alen của quần thể
+ Thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể (tăng gen đồng hợp, giảm
tần số gen dị hợp)

Giao phối không ngẫu
nhiên

Kết quả: giao phối không ngẫu nhiên dẫn đến làm nghèo vốn gen,
giảm sự đa dạng di truyền
Nhớ ghi cre: Tạ My Dyơn

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại
1.Tiến hoá nhỏ
2.Nguồn biến dị di truyền của quần thể
3.Các nhân tố tiến hoá
4.Tiến hoá lớn

Quan sát Hình 50.4, mô tả sự hình
thành các đơn vị phân loại.

Từ loài tổ tiên A, quá trình tiến hoá đã hình thành
các loài mới có chung nguồn gốc từ loài A, xếp
chung vào một chi, sau nhiều thế hệ, các chi có đặc
điểm cấu trúc tương tự nhau xếp thành họ. Từ các họ
mang đặc điểm chung hình thành nên các đơn vị
phân loại như bộ, lớp, ngành.

+ Trình bày nội dung tiến hoá lớn?
+ Tiến hoá lớn diễn ra theo cơ chế nào?
* Nội dung tiến hoá lớn:
+ Khái niệm: Quá trình hình thành các đơn vị phân
loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới)
+ Quy mô: diễn ra không gian địa lí rộng lớn
+ Thời gian lịch sử lâu dài
+ Phương pháp nghiên cứu: gián tiếp qua các tài liệu
cổ sinh vật học, giải phẫu so sánh, địa lí sinh vật.
+ Kết quả: tạo ra các loài có nhiêu đặc điểm khác biệt
* Cơ chế tiến hoá: diễn ra theo con đường phân li của
loài ban đẩu dưới tác động chủ yếu của chọn lọc tự
nhiên.

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
II. Một số luận điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại
1.Tiến hoá nhỏ
2.Nguồn biến dị di truyền của quần thể
3.Các nhân tố tiến hoá

Kết luận: sinh vật đa dạng ngày
nay dù có tổ chức phức tạp hay
đơn giản đều có nguồn gốc chung

Câu hỏi 1: Người đầu tiên đưa ra quan điểm
tiến hoá của sinh giới là:
A. Mendel

B. Darwin

C. Lamarck

D. Morgan

Câu hỏi 2: Theo Lamarck, nguyên nhân dẫn
đến sự tiến hoá là gì?
 A . Phát sinh nhiều đặc điểm khác
nhau giữa các cá thể trong loài.
C. Sự đào thải những cá thể kém

thích nghi.

B. Sinh vật chủ động biến đổi để thích

ứng với môi trường.

D. Ngoại cảnh không đồng nhất

thường xuyên biến đổi.

Câu hỏi 3. Đơn vị của tiến hóa nhỏ là:
 A. nòi  

B. cá thể

C. quần thể

D. quần xã

Câu hỏi 4. Người đầu tiên đưa ra khái niệm

biến dị cá thể là ai?
A. Lamarck .

B. Darwin

C. Mendel

 D. Morgan

Câu hỏi 5: Đặc điểm không phải của tiến hoá lớn là:
A. Quá trình hình thành các
nhóm phân loại trên loài.

 B. Diễn ra trên quy mô rộng lớn

 C. Qua thời gian địa chất dài

D. Có thể tiến hành thực nghiệm
được.

Câu hỏi 6 : Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành
phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành:
A. Loài mới
C. Bộ mới

B. Nòi mới.
D. Cá thể mới

Câu hỏi 7. Nhân tố có thể làm thay đổi tần số
alen theo một hướng xác định là:
A. quá trình đột biến.
C. quá trình chọn lọc tự nhiên.

B. quá trình giao phối.
D. quá trình giao phối và quá
trình chọn lọc tự nhiên.

Câu 8: Những nhân tố nào dưới đây làm thay đổi tần số allele
của quần thể?
(1) Đột biến.
(2) Chọn lọc tự nhiên.
(3)Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Yếu tố ngẫu nhiên.

A(1), (2), (4).
C. (1), (3), (4).

B. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).

Câu 1. Quan sát hình bên và thực
hiện các yêu cầu: a) Mô tả hình thái
lá cây mác ở các điều kiện môi
trường khác nhau. b) Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học, giải thích hình
thái lá cây mác ở các điều kiện môi
trường khác nhau
a) Trong môi trường nước, lá cây hình dải dài, trong điều
kiện trên mặt nước, lá cây hình mũi mác.
b) Hình thái lá cây mác biến đổi trong các điều kiện khác
nhau là một biến dị xác định giúp chúng phù hợp với sự
thay đổi của môi trường. Tuy nhiên, các biến đổi này
không di truyền cho thế hệ sau, nó sẽ thay đổi khi điều
kiện môi trường sống thay đổi.
468x90
 
Gửi ý kiến