KNTT - Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mạ văn chiến
Ngày gửi: 09h:35' 25-10-2023
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 1214
Nguồn:
Người gửi: mạ văn chiến
Ngày gửi: 09h:35' 25-10-2023
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 1214
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
LUẬT CHƠI
- Trò chơi ô chữ gồm 7 ô chữ được đánh số từ 1 đến 7 sẽ tương
ứng với 7 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, mỗi câu hỏi có 1
lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 cây bút và ô chữ sẽ hiện ra
chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại.
- Trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên từ khóa thì sẽ
nhận được 3 cây bút.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
Đ
Ô
N G
5
6
D Â
7
N
Câu 1. Tổng diện tích của châu Á là bao nhiêu?
A. 44,4 triệu km2
B. 44,3 triệu km2
C. 44,2 triệu km2 D. 44,2 triệu km2
Câu 2. Phía đông châu Á tiếp giáp với:
A. Châu Âu
B. Châu Phi
C. Thái Bình Dương
D. Ấn Độ Dương
Câu 3. Dãy núi cao nhất ở châu Á là:
A. Côn Luân
B. Hymalaya
C. Hoàng Liên Sơn
D. Thiên Sơn
Câu 4. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?
A. Nhiệt đới gió mùa B. Ôn đới lục địa C. Nhiệt đới khô D. Cận cực
Câu 5. Tên dòng sông dài nhất ở châu Á.
A. Amazon
B. Trường Giang C. Hoàng Hà
D. Mê Kông
Câu 6. Ở châu Á có mấy đới thiên nhiên?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 7. Cảnh quan thuộc đới nóng ở châu Á là:
A. Đài nguyên B. Rừng lá kim
C. Thảo nguyên
D. Rừng mưa nhiệt đới
Bài 6:
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
CHÂU Á
LỚP
ĐỊA LÍ
7
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI
CHÂU Á
1
DÂN CƯ, TÔN GIÁO
2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC ĐÔ THỊ LỚN
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát bảng 1 và thông
tin trong bài, em cho biết số
dân châu Á năm 2020 là bao
nhiêu? Chiếm bao nhiêu %
dân số thế giới?
- Năm 2020, dân số châu Á là
4641,1 triệu người.
- Chiếm hơn 59,5% dân số thế
giới (4641,1 x 100 : 7794,8 =
59,5%)
Bảng 1. SỐ DÂN, MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA
CHÂU Á VÀ THẾ GIỚI NĂM 2020
Châu lục
Số dân
(triệu người)
Mật độ dân
số
(người/km2)
Châu Á
4641,1
150
Thế giới
7794,8
60
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Cơ cấu dân số theo tuổi ở châu Á có
sự chênh lệch: cao nhất là độ tuổi từ
15 – 64 tuổi chiếm 67,7%, tiếp đến là
độ tuổi 0 – 14 tuổi chiếm 23,5%,
thấp nhất là độ tuổi 65 tuổi trở lên
chiếm 8,8% => châu Á có cơ cấu dân
số trẻ.
Quan sát biểu đồ, em hãy
nhận xét cơ cấu dân số
theo tuổi ở châu Á
năm 2020.
8,8%
23,5%
67,7
%
0 - 14 tuổi
15 - 64 tuổi
65 tuổi trở lên
Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi
ở châu Á năm 2020
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát hình ảnh và thông
tin trong bài, em hãy cho
biết dân số đông ảnh
hưởng như thế nào đến
phát triển kinh tế xã hội
châu Á.
- Thuận lợi: lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn: thất nghiệp, thiếu
việc làm, ùn tắt giao thông, tệ nạn
xã hội, ô nhiễm môi trường…
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát hình ảnh và thông
tin trong bài, cho biết vì sao
tỉ lệ gia tăng tự nhiên châu
Á có xu hướng giảm?
Nhờ thực hiện tốt chính sách
dân số, kế hoạch hóa gia đình
(mỗi gia đình chỉ nên có 1 hoặc
2 con)
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát hình ảnh và
thông tin trong bài, hãy
cho biết dân châu Á thuộc
các chủng tộc nào?
Cư dân thuộc nhiều chủng tộc:
- Môn-gô-lô-it
- Ơ-rô-pê-ô-it
- Ô-xtra-lô-it
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
- Có số dân đông nhất thế giới: 4641,1 triệu người
năm 2020, chiếm 59,5% dân số thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm nhờ thực
hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
- Là châu lục có cơ cấu dân số trẻ.
- Cư dân thuộc nhiều chủng tộc: Môn-gô-lô-it, Ơrô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát bảng sau, video
clip và thông tin trong bài,
em hãy trình bày đặc điểm
tôn giáo ở châu Á.
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên
thế giới: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Kitô giáo và Hồi giáo.
- Các tôn giáo được lan truyền ra
khắp thế giới, thu hút số lượng tín
đồ lớn.
Link video các tôn giáo lớn ra đời ở châu Á:
https://www.youtube.com/watch?
v=M4nbCTJ4jsI&ab_channel=Trang
%C4%90%E1%BA%B7ng
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát các hình ảnh và
thông tin trong bài cho
biết tôn giáo ảnh hưởng
đến những mặt nào của
các nước châu Á?
Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc đến
văn hóa, kiến trúc, du lịch và lễ
hội của các quốc gia châu Á.
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
b. Tôn giáo
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới: Ấn
Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.
- Từ châu Á, các tôn giáo được lan truyền ra
khắp thế giới, thu hút số lượng tín đồ lớn.
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
- Quan sát bảng 1,
hình 1, cho biết
mật độ dân số
châu Á 2020 là bao
nhiêu? Trình bày
sự phân bố dân cư
châu Á.
- Giải thích sự
phân bố dân cư
châu Á.
Phần trả lời
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
- Quan sát bảng 2,
hãy xác định 10 đô
thị đông dân nhất
ở châu Á.
- Quan sát bảng 2,
cho biết tên các
nước ở châu Á có
nhiều đô thị trên
10 triệu dân.
Phần trả lời
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
- Quan sát bảng 1,
hình 1, cho biết mật
độ dân số châu Á
2020 là bao nhiêu?
Trình bày sự phân bố
dân cư châu Á.
Phần trả lời
-
Châu Á có mật độ dân số là 150
người/km2 (cao gấp 2,5 lần thế giới)
- Dân cư châu Á phân bố không đồng đều:
+ Các khu vực đông dân: Đông Á, Nam Á,
Đông Nam Á.
+ Các khu vực thưa dân: Bắc Á, Trung Á và
Tây Nam Á .
- Giải thích sự phân - Các khu vực đông dân do có điều kiện
sống thuận lợi: địa hình bằng phẳng, đất
bố dân cư châu Á.
đai màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc,
giao thông thuận lợi và kinh tế phát triển.
- Các khu vực thưa dân do điều kiện sống
bất lợi: địa hình hiểm trở, thời tiết lạnh giá
(Bắc Á) hoặc khô nóng (Trung Á, Tây Nam
Á), giao thông khó khăn…
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
a. Phân bố dân cư
Dân cư châu Á phân bố không đồng đều:
- Các khu vực đông dân: Đông Á, Nam Á, Đông
Nam Á.
- Các khu vực thưa dân: Bắc Á, Trung Á và Tây
Nam Á.
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
1. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
- Quan sát bảng 2,
hãy xác định 10 đô
thị đông dân nhất
ở châu Á.
10 đô thị đông dân nhất ở châu Á:
Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Bắc Kinh,
Thượng Hải, Ma-ni-la, Mum-bai,
I-xtan-bun, Niu-đê-li, Gia-cac-ta
và Băng-cốc.
- Quan sát bảng 2, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản.
cho biết các nước
ở châu Á có nhiều
đô thị trên 10
triệu dân.
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
Đê-li (Ấn Độ)
Thượng Hải (Trung Quốc)
Đăc-ca (Băng-la-đet)
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
b. Các đô thị lớn
Các đô thị đông dân nhất ở châu Á: Tô-ky-ô
(Nhật Bản), Đê-li (Ấn Độ), Thượng Hải (Trung
Quốc),…
BÀI 6
EM CÓ BIẾT?
Nhiều quốc gia ở châu Á có số dân đông
bậc nhất thế giới. Năm 2020 nước có dân
số đông nhất thế giới là Trung Quốc với
1,44 tỉ người, tiếp đến là Ấn Độ với 1,39 tỉ
người, Việt Nam có dân số đứng thứ 15
trên thế giới với 97,6 triệu người.
BÀI 6
3
Luyện tập và vận dụng
a. Luyện tập
Dựa vào bảng 1, tính tỉ lệ số
dân châu Á trong tổng số
dân của thế giới. Nêu nhận
xét.
- Tỉ lệ dân số châu Á trong tổng số dân
thế giới = 4641,1 triệu người x 100 :
7794,8 triệu người = 59,5%.
- Nhận xét: Châu Á có dân số đông nhất
thế giới, chiếm hơn 1 nửa số dân của
thế giới (59,5% năm 2020).
Bảng 1. SỐ DÂN, MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA
CHÂU Á VÀ THẾ GIỚI NĂM 2020
Châu lục
Số dân
(triệu người)
Mật độ dân
số
(người/km2)
Châu Á
4641,1
150
Thế giới
7794,8
60
BÀI 6
3
Luyện tập và vận dụng
b. Vận dụng
Tìm hiểu và cho biết số dân
và mật độ dân số của Thành
phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Năm 2020, dân số của Hà Nội là 8,24
triệu người, mật độ dân số là 2455
người/km2.
- Năm 2020, dân số của TP. Hồ Chí
Minh là 9,23 triệu người, mật độ dân
số 4476 người/km2.
1
2
3
4
5
6
7
LUẬT CHƠI
- Trò chơi ô chữ gồm 7 ô chữ được đánh số từ 1 đến 7 sẽ tương
ứng với 7 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, mỗi câu hỏi có 1
lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 cây bút và ô chữ sẽ hiện ra
chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại.
- Trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên từ khóa thì sẽ
nhận được 3 cây bút.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
Đ
Ô
N G
5
6
D Â
7
N
Câu 1. Tổng diện tích của châu Á là bao nhiêu?
A. 44,4 triệu km2
B. 44,3 triệu km2
C. 44,2 triệu km2 D. 44,2 triệu km2
Câu 2. Phía đông châu Á tiếp giáp với:
A. Châu Âu
B. Châu Phi
C. Thái Bình Dương
D. Ấn Độ Dương
Câu 3. Dãy núi cao nhất ở châu Á là:
A. Côn Luân
B. Hymalaya
C. Hoàng Liên Sơn
D. Thiên Sơn
Câu 4. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?
A. Nhiệt đới gió mùa B. Ôn đới lục địa C. Nhiệt đới khô D. Cận cực
Câu 5. Tên dòng sông dài nhất ở châu Á.
A. Amazon
B. Trường Giang C. Hoàng Hà
D. Mê Kông
Câu 6. Ở châu Á có mấy đới thiên nhiên?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 7. Cảnh quan thuộc đới nóng ở châu Á là:
A. Đài nguyên B. Rừng lá kim
C. Thảo nguyên
D. Rừng mưa nhiệt đới
Bài 6:
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
CHÂU Á
LỚP
ĐỊA LÍ
7
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI
CHÂU Á
1
DÂN CƯ, TÔN GIÁO
2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC ĐÔ THỊ LỚN
3
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát bảng 1 và thông
tin trong bài, em cho biết số
dân châu Á năm 2020 là bao
nhiêu? Chiếm bao nhiêu %
dân số thế giới?
- Năm 2020, dân số châu Á là
4641,1 triệu người.
- Chiếm hơn 59,5% dân số thế
giới (4641,1 x 100 : 7794,8 =
59,5%)
Bảng 1. SỐ DÂN, MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA
CHÂU Á VÀ THẾ GIỚI NĂM 2020
Châu lục
Số dân
(triệu người)
Mật độ dân
số
(người/km2)
Châu Á
4641,1
150
Thế giới
7794,8
60
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Cơ cấu dân số theo tuổi ở châu Á có
sự chênh lệch: cao nhất là độ tuổi từ
15 – 64 tuổi chiếm 67,7%, tiếp đến là
độ tuổi 0 – 14 tuổi chiếm 23,5%,
thấp nhất là độ tuổi 65 tuổi trở lên
chiếm 8,8% => châu Á có cơ cấu dân
số trẻ.
Quan sát biểu đồ, em hãy
nhận xét cơ cấu dân số
theo tuổi ở châu Á
năm 2020.
8,8%
23,5%
67,7
%
0 - 14 tuổi
15 - 64 tuổi
65 tuổi trở lên
Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi
ở châu Á năm 2020
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát hình ảnh và thông
tin trong bài, em hãy cho
biết dân số đông ảnh
hưởng như thế nào đến
phát triển kinh tế xã hội
châu Á.
- Thuận lợi: lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn: thất nghiệp, thiếu
việc làm, ùn tắt giao thông, tệ nạn
xã hội, ô nhiễm môi trường…
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát hình ảnh và thông
tin trong bài, cho biết vì sao
tỉ lệ gia tăng tự nhiên châu
Á có xu hướng giảm?
Nhờ thực hiện tốt chính sách
dân số, kế hoạch hóa gia đình
(mỗi gia đình chỉ nên có 1 hoặc
2 con)
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát hình ảnh và
thông tin trong bài, hãy
cho biết dân châu Á thuộc
các chủng tộc nào?
Cư dân thuộc nhiều chủng tộc:
- Môn-gô-lô-it
- Ơ-rô-pê-ô-it
- Ô-xtra-lô-it
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
- Có số dân đông nhất thế giới: 4641,1 triệu người
năm 2020, chiếm 59,5% dân số thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm nhờ thực
hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
- Là châu lục có cơ cấu dân số trẻ.
- Cư dân thuộc nhiều chủng tộc: Môn-gô-lô-it, Ơrô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát bảng sau, video
clip và thông tin trong bài,
em hãy trình bày đặc điểm
tôn giáo ở châu Á.
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên
thế giới: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Kitô giáo và Hồi giáo.
- Các tôn giáo được lan truyền ra
khắp thế giới, thu hút số lượng tín
đồ lớn.
Link video các tôn giáo lớn ra đời ở châu Á:
https://www.youtube.com/watch?
v=M4nbCTJ4jsI&ab_channel=Trang
%C4%90%E1%BA%B7ng
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
Quan sát các hình ảnh và
thông tin trong bài cho
biết tôn giáo ảnh hưởng
đến những mặt nào của
các nước châu Á?
Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc đến
văn hóa, kiến trúc, du lịch và lễ
hội của các quốc gia châu Á.
BÀI 6
1
Dân cư, tôn giáo
b. Tôn giáo
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới: Ấn
Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.
- Từ châu Á, các tôn giáo được lan truyền ra
khắp thế giới, thu hút số lượng tín đồ lớn.
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
- Quan sát bảng 1,
hình 1, cho biết
mật độ dân số
châu Á 2020 là bao
nhiêu? Trình bày
sự phân bố dân cư
châu Á.
- Giải thích sự
phân bố dân cư
châu Á.
Phần trả lời
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
- Quan sát bảng 2,
hãy xác định 10 đô
thị đông dân nhất
ở châu Á.
- Quan sát bảng 2,
cho biết tên các
nước ở châu Á có
nhiều đô thị trên
10 triệu dân.
Phần trả lời
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
- Quan sát bảng 1,
hình 1, cho biết mật
độ dân số châu Á
2020 là bao nhiêu?
Trình bày sự phân bố
dân cư châu Á.
Phần trả lời
-
Châu Á có mật độ dân số là 150
người/km2 (cao gấp 2,5 lần thế giới)
- Dân cư châu Á phân bố không đồng đều:
+ Các khu vực đông dân: Đông Á, Nam Á,
Đông Nam Á.
+ Các khu vực thưa dân: Bắc Á, Trung Á và
Tây Nam Á .
- Giải thích sự phân - Các khu vực đông dân do có điều kiện
sống thuận lợi: địa hình bằng phẳng, đất
bố dân cư châu Á.
đai màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc,
giao thông thuận lợi và kinh tế phát triển.
- Các khu vực thưa dân do điều kiện sống
bất lợi: địa hình hiểm trở, thời tiết lạnh giá
(Bắc Á) hoặc khô nóng (Trung Á, Tây Nam
Á), giao thông khó khăn…
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
a. Phân bố dân cư
Dân cư châu Á phân bố không đồng đều:
- Các khu vực đông dân: Đông Á, Nam Á, Đông
Nam Á.
- Các khu vực thưa dân: Bắc Á, Trung Á và Tây
Nam Á.
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
1. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
- Quan sát bảng 2,
hãy xác định 10 đô
thị đông dân nhất
ở châu Á.
10 đô thị đông dân nhất ở châu Á:
Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Bắc Kinh,
Thượng Hải, Ma-ni-la, Mum-bai,
I-xtan-bun, Niu-đê-li, Gia-cac-ta
và Băng-cốc.
- Quan sát bảng 2, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản.
cho biết các nước
ở châu Á có nhiều
đô thị trên 10
triệu dân.
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
Đê-li (Ấn Độ)
Thượng Hải (Trung Quốc)
Đăc-ca (Băng-la-đet)
BÀI 6
2
Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
b. Các đô thị lớn
Các đô thị đông dân nhất ở châu Á: Tô-ky-ô
(Nhật Bản), Đê-li (Ấn Độ), Thượng Hải (Trung
Quốc),…
BÀI 6
EM CÓ BIẾT?
Nhiều quốc gia ở châu Á có số dân đông
bậc nhất thế giới. Năm 2020 nước có dân
số đông nhất thế giới là Trung Quốc với
1,44 tỉ người, tiếp đến là Ấn Độ với 1,39 tỉ
người, Việt Nam có dân số đứng thứ 15
trên thế giới với 97,6 triệu người.
BÀI 6
3
Luyện tập và vận dụng
a. Luyện tập
Dựa vào bảng 1, tính tỉ lệ số
dân châu Á trong tổng số
dân của thế giới. Nêu nhận
xét.
- Tỉ lệ dân số châu Á trong tổng số dân
thế giới = 4641,1 triệu người x 100 :
7794,8 triệu người = 59,5%.
- Nhận xét: Châu Á có dân số đông nhất
thế giới, chiếm hơn 1 nửa số dân của
thế giới (59,5% năm 2020).
Bảng 1. SỐ DÂN, MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA
CHÂU Á VÀ THẾ GIỚI NĂM 2020
Châu lục
Số dân
(triệu người)
Mật độ dân
số
(người/km2)
Châu Á
4641,1
150
Thế giới
7794,8
60
BÀI 6
3
Luyện tập và vận dụng
b. Vận dụng
Tìm hiểu và cho biết số dân
và mật độ dân số của Thành
phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Năm 2020, dân số của Hà Nội là 8,24
triệu người, mật độ dân số là 2455
người/km2.
- Năm 2020, dân số của TP. Hồ Chí
Minh là 9,23 triệu người, mật độ dân
số 4476 người/km2.
 







Các ý kiến mới nhất