KNTT - Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Toàn Thị Chính
Ngày gửi: 22h:08' 14-10-2024
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 1483
Nguồn:
Người gửi: Toàn Thị Chính
Ngày gửi: 22h:08' 14-10-2024
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 1483
Số lượt thích:
1 người
(Toàn Thị Chính)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 7A5
GV Toàn Thị Chính
Trường THCS Đồng Đăng
KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Dãy núi này là ranh giới giữa
Châu Á và Châu Âu?
A. Dãy U-Ran
B. Dãy Hi-ma-lay-a
C. Dãy Xai- An
D. Dãy Côn - Luân
Câu 2. Tỉnh (thành phố) có số dân đông
nhất ở nước ta là ?
A. Lạng Sơn
B. TP Hồ Chí Minh
C. Hà Nội
D. Đà Nẵng
Câu 3. Da vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi
thấp là những đặc điểm cơ bản của người
thuộc chủng tộc nào?
A. Môn-gô-lô-it
C. Nê-grô-it
B. Ơ-rô-pê- ô-it
Em có biết
3 quốc gia đông dân hàng đầu Châu
(Số liệu 2023)
Á?
Hạng
Quốc gia
Dân số
1
2
3
Ấn Độ
Trung Quốc
1,435,173,205
1,425,425,088
278,665,604
Indonexia
Tỷ lệ so với
dân số thế
giới
17,76%
17,64%
3,45%
Tiết 13 Bài 6
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
CHÂU Á
1. Dân cư, tôn giáo
Bảng 1. Số dân, mật độ dân số của Châu Á và thế giới năm 2020
Châu lục
Số dân
(triệu người)
Mật độ dân số
(người/km)
Châu Á
4 641,1 *
150**
Thế giới
7 794,8
60
Quan sát bảng 1, cho biết số dân và mật độ dân
số của châu Á so với thế giới năm 2020?
Bảng Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục qua các năm
Các châu lục
Dân số (triệu người)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
các giai đoạn (%)
2010-2015
2015-2020
Năm 2010
Năm 2015
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương
4164
739
37
4391
738
39
1,1
0
1,0
0,95
- 0,1
1,0
Châu Mĩ
Châu Phi
935
1022
992
1186
0,9
2,6
0,7
2,5
Thế giới
6896
7346
1,2
1,09
Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số của Châu Á so
với thế giới và các châu lục khác?
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
- Châu Á có số dân đông nhất, chiếm gần 60%
dân số thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số 0,95 %, đã giảm đáng kể
Nguyên
vì gia
saotăng
dândân
số sốchâu
giảmở trong
- Nhằm nhân
hạn chế
nhiềuÁ nước
châu
những
nămhiện
gầnchính
đây? sách dân số kế hoạch hóa gia
Á đã thực
đình, nhờ đó tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á giảm
đáng kể.
Chính sách dân số của Việt Nam
1. Dân cư, tôn giáo
Bảng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Châu Á (không tính số
dân của Liên bang Nga), giai đoạn 2005 - 2020
(Đơn vị %)
Năm
Nhóm tuổi
Từ 0 đến 14 tuổi
2005
27,6
2010
25,9
2015
24,6
2020
23,5
Từ 15 đến 64 tuổi
66,1
67,4
67,9
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
6,3
6,7
7,5
8,9
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi của Châu Á giai đoạn 2005-2020?
Dân số đông và tăng nhanh có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội?
2020
2015
2010
2005
- Nguồn lao động dồi
dào.
* THUẬN LỢI
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
* KHÓ KHĂN
- Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm,
giáo dục, y tế…
Những hình ảnh này cho em thấy có thêm những
Tài nguyên cạn kiệt,
khó khăn- gì?
môi trường ô nhiễm
Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Trung
Dân cư
Dân
cư châu Á,
Á Nam Á, Tây Nam Á.
châu Á
thuộc chủng tộc
thuộc
Chủng
tộc
Môn-gô-lô-it:
Bắc
nào?
Mỗi
chủng
nhiều
Á, Đông Nam Á, Đông Á.
tộc
sống chủ yếu
chủng
Chủng tộc Ô-xtra-lô-it:
ở khu
vực
nào?
tộc
Hiện nay còn có sựĐông Nam Á, Nam Á
phân
các tộc đã chung sống với nhau
- Hiệnbiệt
naygiữa
các chủng
chủng
dẫn tớitộc
sựkhông?
hợp huyết.
Việt Nam thuộc
chủng tộc nào?
1. Dân cư, tôn giáo
Các vị thần
của Ấn Độ giáo
Một thánh địa của Ấn Độ giáo
Một nghi lễ của Ấn Độ giáo
Nhà thờ Hồi giáo
Thánh địa Mec-ca
Tín đồ đạo Hồi đang cầu nguyện
Nơi ra đời đạo Phật
Phật Thích ca
Quan âm bồ tát
Nhà thờ Ki-tô giáo
Nhà thờ Hồi giáo
Nơi ra đời đạo Phật
Những nét đặc trưng của Phật giáo
Những nét đặc trưng của đạo Ki - tô
Những nét đặc trưng của Hồi giáo
Nhà thờ Hồi giáo tại thành
phố Mecca, Ả Rập Xê Út.
Đây là thánh đường Hồi giáo
lớn nhất thế giới
Chùa Vàng ở Yangon, là
ngôi đền Phật giáo linh
thiêng nhất ở Miến Điện
hay còn gọi là Ấn giáo hay Hindu giáo là tên chỉ
những nhánh tôn giáo chính có tương quan với nhau và hiện còn
tồn tại ở Ấn Độ. Khoảng 80% người Ấn Độ tự xem mình là người
theo Ấn Độ giáo và người ta cho rằng, có khoảng 30 triệu người
………………………
b. Tôn giáo …………………………
THẢO LUẬN CẶP
Điền tên và
nơi ra đời
các tôn
giáo ở châu
Á vào chỗ
trống
●
●
….................................
●
Ấn Độ giáo
.
●
Thời gian ra đời: thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ I TCN
Nguồn gốc:………………………….
Ấn Độ
Thờ thần Bra-ma, Si-va, thần Vệ Nữ
Nơi thờ cúng: thánh địa, đền thờ
……………………… ●
………………………… ●
………………………
●
Phật giáo
●
Thời gian ra đời: thế kỉ VI TCN
Nguồn gốc.. Ấn Độ
Thờ Phật Thích ca
Nơi thờ cúng: chùa
………………………
…………………………
….................................
Ki tô giáo
.
●
●
●
●
Thời gian ra đời: đầu Công nguyên
Nguồn gốc Pa-le-xtin
Thờ Chúa Giê-su
Nơi thờ cúng: nhà thờ
………………………
…………………………
Hồi giáo
….................................
.
●
●
●
●
Thời gian ra đời: Thế kỉ VII sau CN
Nguồn gốc Ả rập xê út
Thờ thánh A-la
Nơi thờ cúng: nhà thờ, thánh địa
Tôn giáo ở VN
●
Phật giáo, tin lành, thiên chúa giáo
1. Dân cư, tôn giáo
b. Tôn giáo
- Châu Á là nơi ra đời các tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo,
Phật giáo, Ki tô giáo, Hồi giáo
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Sắp xếp các khu vực cho phù hợp với sự
phân bố của từng chủng tộc:
Môn-gô-lô-it
Bắc Á
Đông Á
Ơ-rô-pê-ô-it
Nam Á
Đông nam Á
Trung Á
Tây nam Á
Ô-xtra-lô-it
Nam Á
Đông nam Á
LUYỆN TẬP - VẬN
DỤNG
Dân số đông
và tăng nhanh có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
- Thuận lợi: tỉ lệ dân số phụ thuộc ít, nhiều lao
động có kinh nghiệm lâu năm.
- Khó khăn:
+ Tỉ lệ người già nhiều, chi phí phúc lợi xã hội
cho người già lớn, gây sức ép lên các vấn đề về y
tế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Làm bài tập và trả lời các
câu hỏi trong SGK.
2. Tìm hiểu phần tiếp theo
CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 7A5
GV Toàn Thị Chính
Trường THCS Đồng Đăng
KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Dãy núi này là ranh giới giữa
Châu Á và Châu Âu?
A. Dãy U-Ran
B. Dãy Hi-ma-lay-a
C. Dãy Xai- An
D. Dãy Côn - Luân
Câu 2. Tỉnh (thành phố) có số dân đông
nhất ở nước ta là ?
A. Lạng Sơn
B. TP Hồ Chí Minh
C. Hà Nội
D. Đà Nẵng
Câu 3. Da vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi
thấp là những đặc điểm cơ bản của người
thuộc chủng tộc nào?
A. Môn-gô-lô-it
C. Nê-grô-it
B. Ơ-rô-pê- ô-it
Em có biết
3 quốc gia đông dân hàng đầu Châu
(Số liệu 2023)
Á?
Hạng
Quốc gia
Dân số
1
2
3
Ấn Độ
Trung Quốc
1,435,173,205
1,425,425,088
278,665,604
Indonexia
Tỷ lệ so với
dân số thế
giới
17,76%
17,64%
3,45%
Tiết 13 Bài 6
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
CHÂU Á
1. Dân cư, tôn giáo
Bảng 1. Số dân, mật độ dân số của Châu Á và thế giới năm 2020
Châu lục
Số dân
(triệu người)
Mật độ dân số
(người/km)
Châu Á
4 641,1 *
150**
Thế giới
7 794,8
60
Quan sát bảng 1, cho biết số dân và mật độ dân
số của châu Á so với thế giới năm 2020?
Bảng Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục qua các năm
Các châu lục
Dân số (triệu người)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
các giai đoạn (%)
2010-2015
2015-2020
Năm 2010
Năm 2015
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương
4164
739
37
4391
738
39
1,1
0
1,0
0,95
- 0,1
1,0
Châu Mĩ
Châu Phi
935
1022
992
1186
0,9
2,6
0,7
2,5
Thế giới
6896
7346
1,2
1,09
Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số của Châu Á so
với thế giới và các châu lục khác?
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
- Châu Á có số dân đông nhất, chiếm gần 60%
dân số thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số 0,95 %, đã giảm đáng kể
Nguyên
vì gia
saotăng
dândân
số sốchâu
giảmở trong
- Nhằm nhân
hạn chế
nhiềuÁ nước
châu
những
nămhiện
gầnchính
đây? sách dân số kế hoạch hóa gia
Á đã thực
đình, nhờ đó tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á giảm
đáng kể.
Chính sách dân số của Việt Nam
1. Dân cư, tôn giáo
Bảng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Châu Á (không tính số
dân của Liên bang Nga), giai đoạn 2005 - 2020
(Đơn vị %)
Năm
Nhóm tuổi
Từ 0 đến 14 tuổi
2005
27,6
2010
25,9
2015
24,6
2020
23,5
Từ 15 đến 64 tuổi
66,1
67,4
67,9
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
6,3
6,7
7,5
8,9
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi của Châu Á giai đoạn 2005-2020?
Dân số đông và tăng nhanh có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội?
2020
2015
2010
2005
- Nguồn lao động dồi
dào.
* THUẬN LỢI
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
* KHÓ KHĂN
- Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm,
giáo dục, y tế…
Những hình ảnh này cho em thấy có thêm những
Tài nguyên cạn kiệt,
khó khăn- gì?
môi trường ô nhiễm
Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Trung
Dân cư
Dân
cư châu Á,
Á Nam Á, Tây Nam Á.
châu Á
thuộc chủng tộc
thuộc
Chủng
tộc
Môn-gô-lô-it:
Bắc
nào?
Mỗi
chủng
nhiều
Á, Đông Nam Á, Đông Á.
tộc
sống chủ yếu
chủng
Chủng tộc Ô-xtra-lô-it:
ở khu
vực
nào?
tộc
Hiện nay còn có sựĐông Nam Á, Nam Á
phân
các tộc đã chung sống với nhau
- Hiệnbiệt
naygiữa
các chủng
chủng
dẫn tớitộc
sựkhông?
hợp huyết.
Việt Nam thuộc
chủng tộc nào?
1. Dân cư, tôn giáo
Các vị thần
của Ấn Độ giáo
Một thánh địa của Ấn Độ giáo
Một nghi lễ của Ấn Độ giáo
Nhà thờ Hồi giáo
Thánh địa Mec-ca
Tín đồ đạo Hồi đang cầu nguyện
Nơi ra đời đạo Phật
Phật Thích ca
Quan âm bồ tát
Nhà thờ Ki-tô giáo
Nhà thờ Hồi giáo
Nơi ra đời đạo Phật
Những nét đặc trưng của Phật giáo
Những nét đặc trưng của đạo Ki - tô
Những nét đặc trưng của Hồi giáo
Nhà thờ Hồi giáo tại thành
phố Mecca, Ả Rập Xê Út.
Đây là thánh đường Hồi giáo
lớn nhất thế giới
Chùa Vàng ở Yangon, là
ngôi đền Phật giáo linh
thiêng nhất ở Miến Điện
hay còn gọi là Ấn giáo hay Hindu giáo là tên chỉ
những nhánh tôn giáo chính có tương quan với nhau và hiện còn
tồn tại ở Ấn Độ. Khoảng 80% người Ấn Độ tự xem mình là người
theo Ấn Độ giáo và người ta cho rằng, có khoảng 30 triệu người
………………………
b. Tôn giáo …………………………
THẢO LUẬN CẶP
Điền tên và
nơi ra đời
các tôn
giáo ở châu
Á vào chỗ
trống
●
●
….................................
●
Ấn Độ giáo
.
●
Thời gian ra đời: thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ I TCN
Nguồn gốc:………………………….
Ấn Độ
Thờ thần Bra-ma, Si-va, thần Vệ Nữ
Nơi thờ cúng: thánh địa, đền thờ
……………………… ●
………………………… ●
………………………
●
Phật giáo
●
Thời gian ra đời: thế kỉ VI TCN
Nguồn gốc.. Ấn Độ
Thờ Phật Thích ca
Nơi thờ cúng: chùa
………………………
…………………………
….................................
Ki tô giáo
.
●
●
●
●
Thời gian ra đời: đầu Công nguyên
Nguồn gốc Pa-le-xtin
Thờ Chúa Giê-su
Nơi thờ cúng: nhà thờ
………………………
…………………………
Hồi giáo
….................................
.
●
●
●
●
Thời gian ra đời: Thế kỉ VII sau CN
Nguồn gốc Ả rập xê út
Thờ thánh A-la
Nơi thờ cúng: nhà thờ, thánh địa
Tôn giáo ở VN
●
Phật giáo, tin lành, thiên chúa giáo
1. Dân cư, tôn giáo
b. Tôn giáo
- Châu Á là nơi ra đời các tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo,
Phật giáo, Ki tô giáo, Hồi giáo
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Sắp xếp các khu vực cho phù hợp với sự
phân bố của từng chủng tộc:
Môn-gô-lô-it
Bắc Á
Đông Á
Ơ-rô-pê-ô-it
Nam Á
Đông nam Á
Trung Á
Tây nam Á
Ô-xtra-lô-it
Nam Á
Đông nam Á
LUYỆN TẬP - VẬN
DỤNG
Dân số đông
và tăng nhanh có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
- Thuận lợi: tỉ lệ dân số phụ thuộc ít, nhiều lao
động có kinh nghiệm lâu năm.
- Khó khăn:
+ Tỉ lệ người già nhiều, chi phí phúc lợi xã hội
cho người già lớn, gây sức ép lên các vấn đề về y
tế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Làm bài tập và trả lời các
câu hỏi trong SGK.
2. Tìm hiểu phần tiếp theo
 







Các ý kiến mới nhất