KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:11' 10-10-2026
Dung lượng: 181.0 MB
Số lượt tải: 596
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:11' 10-10-2026
Dung lượng: 181.0 MB
Số lượt tải: 596
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: GIỚI
THIỆU VỀ LIÊN
KẾT HÓA HỌC
Giáo viên:
VIDEO 1
I.
CẤU TRÚC
ELECTRON BỀN
VỮNG CỦA KHÍ
HIẾM
HỒ SƠ NHIỆM VỤ:
ĐI TÌM "CON SỐ MA
THUẬT"
[Ne
]
e
H
[
]
[Ar
]
Mục tiêu: Truy tìm cấu hình electron & số electron lớp
ngoài cùng.
Công cụ: Thiết bị thông minh có kết nối Internet.
1
2
Ghi lại
từ
khóa
Chọn 23 nguồn
3
Đối
chiếu
dữ liệu
4
Đánh
giá
độ tin
cậy
Đừng vội tin ngay vào kết quả
đầu tiên!
Hãy chia nhóm (3-4 người), phân
công
người tìm kiếm, người kiểm
chứng SGK
QUY TRÌNH
"SĂN"
"SĂN" DỮ LIỆU
SỐ
Trạm 1:
Xác định Từ
khóa
"cấu hình electron He Ne Ar"
"số electron lớp ngoài cùng
khi hiếm"
Trạm 2:
Thực hiện Tím
kiếm
Sử dụng công cụ
an toàn đồ nhà
trường cho phép.
Trạm 3:
Lựa chọn
Nguồn
Chọn ít nhất 2–3
nguồn khác nhau
để đối chiếu.
Quy tắc sống còn trên mạng: Tuyệt
đối không click ngẫu nhiên. Hãy bám sát từ
khóa!
Trạm
4:
Ghi
Ghi lại số liệu electron
chép
và lưu link/tên nguồn
bài viết.
VIDEO 2
MA TRẬN ĐÁNH
GIÁ
NGUỒN THÔNG
TIN
Tầng 1 (Ưu tiên số 1): SGK điện tử,
Cổng thông
tin giáo dục chính thống (gov, edu).
Tầng 2 (Đáng tin): Các trang
web giáo dục có tác giả và nội dung
kiểm
duyệt rõ ràng.
Tầng 3 (Tham khảo):
Wikipedia (Có thể bị chính
sửa, cần đối chiếu chéo).
Bảng
Checklist
Yêu cầu ghi
chép
1. Tên
trang web
2. Nội dung chính
thu được
3. Xếp hạng độ tin cậy
4. Lí do nhóm chọn
nguồn này?
Tầng 4 (Cần
trọng):
Blog cá nhân,
mạng
xã hội không rô
nguồn gốc.
Dữ liệu tìm được có khớp với
Hình 6.1 trong SGK không nhỉ?
Hãy cùng kiểm chứng!
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG
THÔNG TIN
I. QUY TRÌNH TÌM KIẾM CÓ HỆ THỐNG (NÂNG LỰC
1.1TC1B)
1
XÁC ĐỊNH TỪ KHÓA TÌM KIẾM RÕ
RÀNG
• “cấu hình electron He Ne Ar”
2
SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÌM KIẾM
UY
TÍN
Google
hoặc công cụ tìm kiếm an toàn được
II. PHÂN TÍCH, SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ (NÂNG LỰC
1.2TC1A)
• “số electron lớp ngoài cùng khí hiếm”
• “cấu trúc electron khí hiếm”
trường cho phép.
TÌM ÍT NHẤT 2–3 NGUỒN KHÁC
NHAU
• SGK điện tử (nếu có)
vietjack
3
•
•
•
•
LƯU Ý:
Trang Viết Jack
Wikipedia
Trang của Bộ GD&ĐT
Kênh giáo dục uy tin (YouTube, ...)
Lựa chọn thông tin chính xác, đáng tin cậy và sử dụng thông tin một
cách có trách nhiệm!
SO SÁNH SỐ
LIỆU
Từ các nguồn (có thống nhất không?).
ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN
CẬY
Nguồn nào đáng tin hơn? Vì sao?
(Ví dụ: SGK hoặc trang giáo dục chính thống
> Wikipedia > blog cá nhân).
GHI CHÚ NGUỒN THÔNG
TIN
Ghi tên trang web,
ngày truy cập (nếu cặn).
Quan sát Hình 6.1, so sánh số electron lớp ngoài cùng của
He, Ne và Ar
+10
Ne
a. He
+2
b. Ne
c. Ar
+18
Ar
Hình 6.1. Mô hình sắp xếp e trong vỏ nguyên tử khí hiếm
VIDEO 3
ĐIỀN KẾT QUẢ
VÀO BẢNG
Nguyên
tử
H
e
N
e
A
r
Số e lớp ngoài
cùng (Hình
6.1)
Số e lớp ngoài
cùng
(Internet)
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
Các số liệu trên mạng có khớp với hình chúng
ta vừa đếm
không? Nguồn nào đạt chuẩn?
Nguồn
kiếm
chứng
CẤU TRÚC KHÍ
HIẾM
H
e
Neon
(Ne)
có 8 electron ở
lớp vỏ ngoài cùng
N
e
Argon
(Ar)
có 8 electron ở
lớp vỏ ngoài cùng
A
r
Helium
(He)
có 2 electron ở lớp
vỏ ngoài cùng
Nguyên tố He có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng ít hơn. Nguyên tố
Ne và Ar có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng nhau (đều bằng 8)
I. CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp
electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành liên
kết hoá học.
VIDEO 4
LƯU Ý
Kỹ năng tìm kiếm
và đánh giá thông tin
số
rất quan trọng
trong học tập và cuộc
sống.
GIAO VỀ
NHÀ
3
6
K
r
Krypt
on
83.79
8
Tìm thêm thông
tin về
khí
hiếm
Kr
hoặc
5
4
Xe
X
e
Xeno
n
131.2
93
Tìm thông
tin
Ghi rõ: tên trang web, ngày
truy cập
và nhận xét về độ tin cậy của
nguồn.
Ghi
nguồn
và đánh
giá
II.
LIÊN KẾT
ION
VIDEO 5
CHIẾN DỊCH LIÊN
KẾT ION
Bây giờ chúng ta sẽ làm việc
với các nguyên tử “chưa
hoàn hảo”. Sẵn sàng chia
nhóm 6-8 người chưa?
Mục tiêu: Giải mã sự hình thành liên kết lon (Quá trình nhường - nhận
electron).
Công cụ: Thiết bị số/nhóm + Phiếu học tập số 1 (Giấy A0).
Phương pháp: Kỹ thuật “Khăn trải bàn” - Làm việc cá nhân trước,
1
TÌM KIẾM
(1.1TC1H)
QUY TRÌNH TÍCH HỢP NĂNG
LỰC SỐ
PHÂN TÍCH &
2
Sử dụng từ khóa rõ ràng
3
CHỌN
NGUỒN
Ưu tiên nguồn uy tín
ĐÁNH GIÁ
(1.2TC1A)
So sánh và đánh giá độ tin cậy
Nguồn
liên kết ion NaCl mô hình
SGK điện
từ
(nếu có)
- liên kết ion NaCl mô hình
- sự hình thành ion Mg²+ O²- quy tắc octet liên kết ion
YouTube
Kênh giáo
dục uy tín
- video minh họa liên kết
ion tiếng Việt
Bộ GD&ĐT
Kênh chính
thống
Số e
lớp ngoài
Quá trình
nhường/nhận
MỤC
TIÊU
YouTube
(Giao dục)
Wikipedia
Blog cá
nhân
Độ tin cậy:
SGK/video dục > Wikipedia > blog cá nhân
Lựa chọn nguồn uy tín
Đánh giá, so sánh và ghi nguồn đầy đủ
GHI
NGUỒN
Ghi tên trang/video
+ link ngân gọn
Độ tin cậy
SGK điện từ
Tìm thông tin chính xác
4
Ví
dụ:
SGK điện từ KHTN 7 –
Bộ GD&ĐT
https://hanhtrangso.mxbgd.vn
YouTube – Kênh giáo dục uy tín
https://www.youtube.com/
Wikipedia – Liên kết ion
https://vi.wikipedia.org/...
(Ngày truy cập: 20/5/2025)
BỘ LỌC HÌNH ẢNH
ION
Bước 1: Tìm kiếm
Săn tìm mô hình sơ đồ
của NaCl, MgO.
Bước 2: Chọn lọc (Tiêu chí
vàng)
Mô hình phải Rỡ ràng - Số e chính
xác - Thấy rõ sự dịch chuyến.
Bước 3: So sánh
Đối chiếu chéo: Số e lớp
ngoài cùng? Điện tích ion?
Sao chép ảnh thì dễ,
nhưng các cậu phải GIẢI
THÍCH được sự di chuyến
của các electron đấy nhé!
Bước 4: Đánh giá
Hình nào khớp với SGK nhất?
Để hiểu nhất?
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh số electron ở lớp ngoài
cùng của nguyên tử Na, Cl với ion Na+, Cl-.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
HỒ SƠ SODIUM (NA): SỰ TỪ BỎ ĐỂ
HOÀN HẢO
N
a
NHƯỜNG 1
ELECTRON
N+
a
Na → Na¹ +
1e
Nguyên tử Na: Tổng 11e
(2, 8, 1). Có 1e lơ lứng ngoài
cùng.
Ion Na¹: Tổng 10e. Lớp ngoài cùng
giờ đây có 8e (giống hệt khí hiếm
Neon).
Chú ý: Dấu (+) của Na² nghĩa là Mất đi electron mang điện âm, chứ không phải nhận thêm proton đầu
nhé!
HỒ SƠ CHLORINE (CL): MẢNH GHÉP CUỐI
CÙNG
C
l
Nguyên từ Cl: Tổng 17e (2, 8,
7).
Lớp ngoài cùng đang có 7e (thiếu
1).
NHẬN 1
ELECTRON
Cl + 1e →
Cl
-
C
l
Ion Cl: Tổng 18e. Lớp ngoài
cùng
đã đủ 8e cực kỳ bên vững.
Vậy là cả Na¹ và Cl¹ đều đạt được 8 electron
lớp ngoài cùng - trở nên bền vững như Khí
hiếm!
NotebookL
Lời giải
1.
- Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3).
Ion Na+ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
- Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3).
Ion Cl- có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3)
2. Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử
magnesium oxide như sau:
2+
+ 12
Mg
+8
O
+ 12
Mg2+
2+8
O2-
Hình 6.3. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgO
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
electron?
Lời giải
2.
- Nguyên tử Mg có tất cả 12 electron. Ion Mg2+ có tất cả 10 e
⇒ Mất đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
⇒ Nguyên tử Mg đã nhường đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài
cùng
II. LIÊN KẾT ION
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang diện tích trái dấu.
Vì sao chúng ta
đổ hóa
chất
hoặc
vứt
không nên
phân bón,
thuốc
bao
bì bảo vệ
xuống
kênh
thực vật
rạch?
?
PHÂ BÓN
THUỐ
N
C
BỨT
V
Hợp chất ion (muối, phân bón, hóa chất...) dễ tan trong
nước. Khi gặp nước mưa, các chất này hòa tan, tạo
thành ion và ngấm vào đất, nguồn nước, gây ô nhiễm
môi trường.
MU
ỐI
PHÂN
BÓN
HÓA
CHẤT
DỄ HÒA
TAN
Bảo vệ đất và nguồn nước là bảo vệ cuộc
sống của chính chúng ta!
KHÔNG
ĐỒ
HÓA
CHẤT
THƯ GOM VÀ
XỬ LÝ ĐÚNG
CÁCH
NGẮM VÀO
ĐẤT
Ô NHIỀM NGUỒN
NƯỚC
KHÔNG VỨT BAO BỈ
PHÂN BÓN, THUỐC
BVTV
XƯỞNG
KÊNH
RẠCH
SỬ DỤNG PHÂN
BÓN,
HÓA CHẤT HỢP
LÝ
BẢO VỆ
ĐẤT,
NGUỒN
NƯỚC
VÌ MÔI TRƯỜNG XANH - SẠCH AN TOÀN
II.
LIÊN KẾT
ION
Nhiệm vụ mới: Khi các nguyên tử Góp gạo thổi
cơm chung
Nếu hai nguyên tử
đều đang thiếu
electron và không ai
chịu "nhường" ai thì
sao nhỉ? Chúng ta
cùng giải mã 6 mục
tiêu nào nhé!
H2
HC
l
O2
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA
TRỊ
C2
O
HO
2
N3
H
HỌC TẬP THEO
Giáo viên chia HS thành 3 nhóm lớn, phát Phiếu học tập số 2, tổ
GÓC
chức
học tập theo góc.
GÓC
Tìm hiểu
1 video
GÓC
2 hóa trị
Liên kết cộng
và nghiên cứu kiến thức trong SGK
10'
HOẠT ĐỘNG
CÁ NHÂN
Tìm tòi kiến thức
GÓC
Liên kết3cộng hóa trị
trong phân từ hợp chất
trong phân từ đơn chất
10'
THẢO LUẬN NHÓM
Thống nhất ý kiến,
hoàn thành phiếu
đáp án chung
5'
TRÌNH BÀY
Mỗi nhóm có 5 phút
trình bày phiếu học tập
của nhóm mình
LƯU Ý:
Tôn trọng ý kiến của bạn.
Hợp tác, chia sẻ.
Hoàn thành phiếu đầy đủ, rõ ràng.
Sơ đồ tác chiến: Học tập
theo 3 góc
:
c2
ó
G
₂,
O
H₂, N₂
,
Cl₂
: t sự
1
Cócn chấ
Bả dùng
sự ung.
ch
e
10
1
Cá
p
0
nhà
n
Nh
p
ó
m
Gó
H₂ c 3
NH O, :
₂ HC
5
Trìn
pbàyh
l,
CO
₂,
1. Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine, khí nitrogen
3. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O
liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung
electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống
lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
Góc 1 - Bản chất của sự
Dùng chung
KHÔNG chuyển
hẳn electron cho
nhau.
GÓP CHUNG tạo
thành
các cặp electron.
Dùng chung để cùng nhau
đạt
trạng thái bền vững của Khí
Phân tử Hydrogen (H₂) - Cái bắt tay
đơn giản nhất
e
e
Mỗi H có 1e.
Thiếu 1e để giống He.
e
e
e
e
Hình thành 1 cặp
e dùng chung.
Cả hai H đều đạt 2e ở
vỏ ngoài, hóa thân
thành cấu trúc Helium!
HH
Phân tử Oxygen (O₂) - Cú
đập tay kép
Trướ
c
O
Kh
i
O
Cần 2e để
đạt bát tử
(8e).
O
e
e
e
e
Sa
u
O
Góp chung 2
cặp electron.
O
O
Lớp ngoài
cùng hoàn
hảo với 8e
(giống
Neon).
0=
0
Trạm kiểm tra - Phân tích dữ liệu
Quy luật hiển
nhiên:
Dù góp 1 hay 2
cặp, kết quả cuối
cùng là mọi nguyên
tử đều đạt lớp vỏ
mãn nhãn của khí
hiếm!
Nguyên
tử
Trước
liên
kết
Sau
liên
kết
H trong
H₂
1
e
2
e
O trong
O₂
6
e
8
e
1
e
1
e
Trướ
c
6
e
2e
(He)
Sa
u
6
e
Trướ
c
Sa
u
8e
(Ne)
Câu 2.
Phân tử khí chlorine
Phân tử khí nitrogen
Phân tử Nitrogen (N) - Khối liên
kết siêu chặt
N = N (3 cặp e dùng
chung).
N
e
e
e
e
e
e
N
Từ 5e, góp 3e
để đạt
cấu trúc bền
vững 8e.
H : 1 vạch
(-)
O : 2 vạch
(=)
N : 3 vạch (
=)
Góc 3: Phân tử Nước (H₂O) - Sự kết hợp
hoàn hảo
O góp chung electron với H
thứ nhất...
rồi lại tiếp tục với H thứ hai!
e
H
e
O
e
e
H
H-ONotebookL
Góc nhìn sâu: Oxygen trong Nước
giống ai?
O
H
Lớp 1 (2e) + Lớp 2
(8e, bao gồn 2e mượn từ
H) = 10e
H
Tổng cộng 10 electron: 2 ở lớp trong, 8 ở
lớp ngoài.
Khớp lệnh 100% với cấu hình của khí
hiếm Neon (Ne)!
Match
Found: Ne
100
%
Sự hình thành phân tử nước
Câu 3.
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
Phân tử Carbon dioxide (CO₂) - Tuyệt
tác đối xứng
Hoàn hảo! Cả 3 nguyên tử
lúc này đều mãn nguyện
với 8e lớp ngoài cùng.
O
C
O
Bước 1: C (4e ngoài cùng) cần thêm hằn 4e
nữa.
Bước 2: Cùng lúc tạo 2 liên kết đối với 2 nguyên tử
Oxi!
O=C
Câu 4.
Phân tử khí carbon dioxide
O
C
O
O
C
O
Phân tử Ammonia (NH₃) - Mảnh
ghép 3 hướng
Mỗi nhánh là 1
cặp e dùng
chung.
N đạt 8e, H đạt
2e.
H
N
H
Mỗi nhánh là 1
cặp e dùng
chung.
N đạt 8e, H đạt
2e.
H
N có 5e, cần 3e nữa. Vậy là
vươn ra 3 hướng tạo 3 liên
kết đơn với HI! 1, 2, 2, 3...
Đầu 3 cặp electron dùng
chung.
THIỆU VỀ LIÊN
KẾT HÓA HỌC
Giáo viên:
VIDEO 1
I.
CẤU TRÚC
ELECTRON BỀN
VỮNG CỦA KHÍ
HIẾM
HỒ SƠ NHIỆM VỤ:
ĐI TÌM "CON SỐ MA
THUẬT"
[Ne
]
e
H
[
]
[Ar
]
Mục tiêu: Truy tìm cấu hình electron & số electron lớp
ngoài cùng.
Công cụ: Thiết bị thông minh có kết nối Internet.
1
2
Ghi lại
từ
khóa
Chọn 23 nguồn
3
Đối
chiếu
dữ liệu
4
Đánh
giá
độ tin
cậy
Đừng vội tin ngay vào kết quả
đầu tiên!
Hãy chia nhóm (3-4 người), phân
công
người tìm kiếm, người kiểm
chứng SGK
QUY TRÌNH
"SĂN"
"SĂN" DỮ LIỆU
SỐ
Trạm 1:
Xác định Từ
khóa
"cấu hình electron He Ne Ar"
"số electron lớp ngoài cùng
khi hiếm"
Trạm 2:
Thực hiện Tím
kiếm
Sử dụng công cụ
an toàn đồ nhà
trường cho phép.
Trạm 3:
Lựa chọn
Nguồn
Chọn ít nhất 2–3
nguồn khác nhau
để đối chiếu.
Quy tắc sống còn trên mạng: Tuyệt
đối không click ngẫu nhiên. Hãy bám sát từ
khóa!
Trạm
4:
Ghi
Ghi lại số liệu electron
chép
và lưu link/tên nguồn
bài viết.
VIDEO 2
MA TRẬN ĐÁNH
GIÁ
NGUỒN THÔNG
TIN
Tầng 1 (Ưu tiên số 1): SGK điện tử,
Cổng thông
tin giáo dục chính thống (gov, edu).
Tầng 2 (Đáng tin): Các trang
web giáo dục có tác giả và nội dung
kiểm
duyệt rõ ràng.
Tầng 3 (Tham khảo):
Wikipedia (Có thể bị chính
sửa, cần đối chiếu chéo).
Bảng
Checklist
Yêu cầu ghi
chép
1. Tên
trang web
2. Nội dung chính
thu được
3. Xếp hạng độ tin cậy
4. Lí do nhóm chọn
nguồn này?
Tầng 4 (Cần
trọng):
Blog cá nhân,
mạng
xã hội không rô
nguồn gốc.
Dữ liệu tìm được có khớp với
Hình 6.1 trong SGK không nhỉ?
Hãy cùng kiểm chứng!
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG
THÔNG TIN
I. QUY TRÌNH TÌM KIẾM CÓ HỆ THỐNG (NÂNG LỰC
1.1TC1B)
1
XÁC ĐỊNH TỪ KHÓA TÌM KIẾM RÕ
RÀNG
• “cấu hình electron He Ne Ar”
2
SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÌM KIẾM
UY
TÍN
hoặc công cụ tìm kiếm an toàn được
II. PHÂN TÍCH, SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ (NÂNG LỰC
1.2TC1A)
• “số electron lớp ngoài cùng khí hiếm”
• “cấu trúc electron khí hiếm”
trường cho phép.
TÌM ÍT NHẤT 2–3 NGUỒN KHÁC
NHAU
• SGK điện tử (nếu có)
vietjack
3
•
•
•
•
LƯU Ý:
Trang Viết Jack
Wikipedia
Trang của Bộ GD&ĐT
Kênh giáo dục uy tin (YouTube, ...)
Lựa chọn thông tin chính xác, đáng tin cậy và sử dụng thông tin một
cách có trách nhiệm!
SO SÁNH SỐ
LIỆU
Từ các nguồn (có thống nhất không?).
ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN
CẬY
Nguồn nào đáng tin hơn? Vì sao?
(Ví dụ: SGK hoặc trang giáo dục chính thống
> Wikipedia > blog cá nhân).
GHI CHÚ NGUỒN THÔNG
TIN
Ghi tên trang web,
ngày truy cập (nếu cặn).
Quan sát Hình 6.1, so sánh số electron lớp ngoài cùng của
He, Ne và Ar
+10
Ne
a. He
+2
b. Ne
c. Ar
+18
Ar
Hình 6.1. Mô hình sắp xếp e trong vỏ nguyên tử khí hiếm
VIDEO 3
ĐIỀN KẾT QUẢ
VÀO BẢNG
Nguyên
tử
H
e
N
e
A
r
Số e lớp ngoài
cùng (Hình
6.1)
Số e lớp ngoài
cùng
(Internet)
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
[ Ô trống để
điền ]
Các số liệu trên mạng có khớp với hình chúng
ta vừa đếm
không? Nguồn nào đạt chuẩn?
Nguồn
kiếm
chứng
CẤU TRÚC KHÍ
HIẾM
H
e
Neon
(Ne)
có 8 electron ở
lớp vỏ ngoài cùng
N
e
Argon
(Ar)
có 8 electron ở
lớp vỏ ngoài cùng
A
r
Helium
(He)
có 2 electron ở lớp
vỏ ngoài cùng
Nguyên tố He có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng ít hơn. Nguyên tố
Ne và Ar có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng nhau (đều bằng 8)
I. CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp
electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành liên
kết hoá học.
VIDEO 4
LƯU Ý
Kỹ năng tìm kiếm
và đánh giá thông tin
số
rất quan trọng
trong học tập và cuộc
sống.
GIAO VỀ
NHÀ
3
6
K
r
Krypt
on
83.79
8
Tìm thêm thông
tin về
khí
hiếm
Kr
hoặc
5
4
Xe
X
e
Xeno
n
131.2
93
Tìm thông
tin
Ghi rõ: tên trang web, ngày
truy cập
và nhận xét về độ tin cậy của
nguồn.
Ghi
nguồn
và đánh
giá
II.
LIÊN KẾT
ION
VIDEO 5
CHIẾN DỊCH LIÊN
KẾT ION
Bây giờ chúng ta sẽ làm việc
với các nguyên tử “chưa
hoàn hảo”. Sẵn sàng chia
nhóm 6-8 người chưa?
Mục tiêu: Giải mã sự hình thành liên kết lon (Quá trình nhường - nhận
electron).
Công cụ: Thiết bị số/nhóm + Phiếu học tập số 1 (Giấy A0).
Phương pháp: Kỹ thuật “Khăn trải bàn” - Làm việc cá nhân trước,
1
TÌM KIẾM
(1.1TC1H)
QUY TRÌNH TÍCH HỢP NĂNG
LỰC SỐ
PHÂN TÍCH &
2
Sử dụng từ khóa rõ ràng
3
CHỌN
NGUỒN
Ưu tiên nguồn uy tín
ĐÁNH GIÁ
(1.2TC1A)
So sánh và đánh giá độ tin cậy
Nguồn
liên kết ion NaCl mô hình
SGK điện
từ
(nếu có)
- liên kết ion NaCl mô hình
- sự hình thành ion Mg²+ O²- quy tắc octet liên kết ion
YouTube
Kênh giáo
dục uy tín
- video minh họa liên kết
ion tiếng Việt
Bộ GD&ĐT
Kênh chính
thống
Số e
lớp ngoài
Quá trình
nhường/nhận
MỤC
TIÊU
YouTube
(Giao dục)
Wikipedia
Blog cá
nhân
Độ tin cậy:
SGK/video dục > Wikipedia > blog cá nhân
Lựa chọn nguồn uy tín
Đánh giá, so sánh và ghi nguồn đầy đủ
GHI
NGUỒN
Ghi tên trang/video
+ link ngân gọn
Độ tin cậy
SGK điện từ
Tìm thông tin chính xác
4
Ví
dụ:
SGK điện từ KHTN 7 –
Bộ GD&ĐT
https://hanhtrangso.mxbgd.vn
YouTube – Kênh giáo dục uy tín
https://www.youtube.com/
Wikipedia – Liên kết ion
https://vi.wikipedia.org/...
(Ngày truy cập: 20/5/2025)
BỘ LỌC HÌNH ẢNH
ION
Bước 1: Tìm kiếm
Săn tìm mô hình sơ đồ
của NaCl, MgO.
Bước 2: Chọn lọc (Tiêu chí
vàng)
Mô hình phải Rỡ ràng - Số e chính
xác - Thấy rõ sự dịch chuyến.
Bước 3: So sánh
Đối chiếu chéo: Số e lớp
ngoài cùng? Điện tích ion?
Sao chép ảnh thì dễ,
nhưng các cậu phải GIẢI
THÍCH được sự di chuyến
của các electron đấy nhé!
Bước 4: Đánh giá
Hình nào khớp với SGK nhất?
Để hiểu nhất?
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh số electron ở lớp ngoài
cùng của nguyên tử Na, Cl với ion Na+, Cl-.
+ 11
Na
+ 17
Cl
+ 11
Na+
+ 17
Cl-
Hình 6.2. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
HỒ SƠ SODIUM (NA): SỰ TỪ BỎ ĐỂ
HOÀN HẢO
N
a
NHƯỜNG 1
ELECTRON
N+
a
Na → Na¹ +
1e
Nguyên tử Na: Tổng 11e
(2, 8, 1). Có 1e lơ lứng ngoài
cùng.
Ion Na¹: Tổng 10e. Lớp ngoài cùng
giờ đây có 8e (giống hệt khí hiếm
Neon).
Chú ý: Dấu (+) của Na² nghĩa là Mất đi electron mang điện âm, chứ không phải nhận thêm proton đầu
nhé!
HỒ SƠ CHLORINE (CL): MẢNH GHÉP CUỐI
CÙNG
C
l
Nguyên từ Cl: Tổng 17e (2, 8,
7).
Lớp ngoài cùng đang có 7e (thiếu
1).
NHẬN 1
ELECTRON
Cl + 1e →
Cl
-
C
l
Ion Cl: Tổng 18e. Lớp ngoài
cùng
đã đủ 8e cực kỳ bên vững.
Vậy là cả Na¹ và Cl¹ đều đạt được 8 electron
lớp ngoài cùng - trở nên bền vững như Khí
hiếm!
NotebookL
Lời giải
1.
- Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3).
Ion Na+ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
- Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3).
Ion Cl- có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3)
2. Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử
magnesium oxide như sau:
2+
+ 12
Mg
+8
O
+ 12
Mg2+
2+8
O2-
Hình 6.3. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgO
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
electron?
Lời giải
2.
- Nguyên tử Mg có tất cả 12 electron. Ion Mg2+ có tất cả 10 e
⇒ Mất đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
⇒ Nguyên tử Mg đã nhường đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài
cùng
II. LIÊN KẾT ION
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang diện tích trái dấu.
Vì sao chúng ta
đổ hóa
chất
hoặc
vứt
không nên
phân bón,
thuốc
bao
bì bảo vệ
xuống
kênh
thực vật
rạch?
?
PHÂ BÓN
THUỐ
N
C
BỨT
V
Hợp chất ion (muối, phân bón, hóa chất...) dễ tan trong
nước. Khi gặp nước mưa, các chất này hòa tan, tạo
thành ion và ngấm vào đất, nguồn nước, gây ô nhiễm
môi trường.
MU
ỐI
PHÂN
BÓN
HÓA
CHẤT
DỄ HÒA
TAN
Bảo vệ đất và nguồn nước là bảo vệ cuộc
sống của chính chúng ta!
KHÔNG
ĐỒ
HÓA
CHẤT
THƯ GOM VÀ
XỬ LÝ ĐÚNG
CÁCH
NGẮM VÀO
ĐẤT
Ô NHIỀM NGUỒN
NƯỚC
KHÔNG VỨT BAO BỈ
PHÂN BÓN, THUỐC
BVTV
XƯỞNG
KÊNH
RẠCH
SỬ DỤNG PHÂN
BÓN,
HÓA CHẤT HỢP
LÝ
BẢO VỆ
ĐẤT,
NGUỒN
NƯỚC
VÌ MÔI TRƯỜNG XANH - SẠCH AN TOÀN
II.
LIÊN KẾT
ION
Nhiệm vụ mới: Khi các nguyên tử Góp gạo thổi
cơm chung
Nếu hai nguyên tử
đều đang thiếu
electron và không ai
chịu "nhường" ai thì
sao nhỉ? Chúng ta
cùng giải mã 6 mục
tiêu nào nhé!
H2
HC
l
O2
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA
TRỊ
C2
O
HO
2
N3
H
HỌC TẬP THEO
Giáo viên chia HS thành 3 nhóm lớn, phát Phiếu học tập số 2, tổ
GÓC
chức
học tập theo góc.
GÓC
Tìm hiểu
1 video
GÓC
2 hóa trị
Liên kết cộng
và nghiên cứu kiến thức trong SGK
10'
HOẠT ĐỘNG
CÁ NHÂN
Tìm tòi kiến thức
GÓC
Liên kết3cộng hóa trị
trong phân từ hợp chất
trong phân từ đơn chất
10'
THẢO LUẬN NHÓM
Thống nhất ý kiến,
hoàn thành phiếu
đáp án chung
5'
TRÌNH BÀY
Mỗi nhóm có 5 phút
trình bày phiếu học tập
của nhóm mình
LƯU Ý:
Tôn trọng ý kiến của bạn.
Hợp tác, chia sẻ.
Hoàn thành phiếu đầy đủ, rõ ràng.
Sơ đồ tác chiến: Học tập
theo 3 góc
:
c2
ó
G
₂,
O
H₂, N₂
,
Cl₂
: t sự
1
Cócn chấ
Bả dùng
sự ung.
ch
e
10
1
Cá
p
0
nhà
n
Nh
p
ó
m
Gó
H₂ c 3
NH O, :
₂ HC
5
Trìn
pbàyh
l,
CO
₂,
1. Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine, khí nitrogen
3. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O
liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung
electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống
lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
Góc 1 - Bản chất của sự
Dùng chung
KHÔNG chuyển
hẳn electron cho
nhau.
GÓP CHUNG tạo
thành
các cặp electron.
Dùng chung để cùng nhau
đạt
trạng thái bền vững của Khí
Phân tử Hydrogen (H₂) - Cái bắt tay
đơn giản nhất
e
e
Mỗi H có 1e.
Thiếu 1e để giống He.
e
e
e
e
Hình thành 1 cặp
e dùng chung.
Cả hai H đều đạt 2e ở
vỏ ngoài, hóa thân
thành cấu trúc Helium!
HH
Phân tử Oxygen (O₂) - Cú
đập tay kép
Trướ
c
O
Kh
i
O
Cần 2e để
đạt bát tử
(8e).
O
e
e
e
e
Sa
u
O
Góp chung 2
cặp electron.
O
O
Lớp ngoài
cùng hoàn
hảo với 8e
(giống
Neon).
0=
0
Trạm kiểm tra - Phân tích dữ liệu
Quy luật hiển
nhiên:
Dù góp 1 hay 2
cặp, kết quả cuối
cùng là mọi nguyên
tử đều đạt lớp vỏ
mãn nhãn của khí
hiếm!
Nguyên
tử
Trước
liên
kết
Sau
liên
kết
H trong
H₂
1
e
2
e
O trong
O₂
6
e
8
e
1
e
1
e
Trướ
c
6
e
2e
(He)
Sa
u
6
e
Trướ
c
Sa
u
8e
(Ne)
Câu 2.
Phân tử khí chlorine
Phân tử khí nitrogen
Phân tử Nitrogen (N) - Khối liên
kết siêu chặt
N = N (3 cặp e dùng
chung).
N
e
e
e
e
e
e
N
Từ 5e, góp 3e
để đạt
cấu trúc bền
vững 8e.
H : 1 vạch
(-)
O : 2 vạch
(=)
N : 3 vạch (
=)
Góc 3: Phân tử Nước (H₂O) - Sự kết hợp
hoàn hảo
O góp chung electron với H
thứ nhất...
rồi lại tiếp tục với H thứ hai!
e
H
e
O
e
e
H
H-ONotebookL
Góc nhìn sâu: Oxygen trong Nước
giống ai?
O
H
Lớp 1 (2e) + Lớp 2
(8e, bao gồn 2e mượn từ
H) = 10e
H
Tổng cộng 10 electron: 2 ở lớp trong, 8 ở
lớp ngoài.
Khớp lệnh 100% với cấu hình của khí
hiếm Neon (Ne)!
Match
Found: Ne
100
%
Sự hình thành phân tử nước
Câu 3.
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
Phân tử Carbon dioxide (CO₂) - Tuyệt
tác đối xứng
Hoàn hảo! Cả 3 nguyên tử
lúc này đều mãn nguyện
với 8e lớp ngoài cùng.
O
C
O
Bước 1: C (4e ngoài cùng) cần thêm hằn 4e
nữa.
Bước 2: Cùng lúc tạo 2 liên kết đối với 2 nguyên tử
Oxi!
O=C
Câu 4.
Phân tử khí carbon dioxide
O
C
O
O
C
O
Phân tử Ammonia (NH₃) - Mảnh
ghép 3 hướng
Mỗi nhánh là 1
cặp e dùng
chung.
N đạt 8e, H đạt
2e.
H
N
H
Mỗi nhánh là 1
cặp e dùng
chung.
N đạt 8e, H đạt
2e.
H
N có 5e, cần 3e nữa. Vậy là
vươn ra 3 hướng tạo 3 liên
kết đơn với HI! 1, 2, 2, 3...
Đầu 3 cặp electron dùng
chung.
 








Các ý kiến mới nhất