KNTT - Bài 6. Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠN
Ngày gửi: 23h:02' 24-10-2026
Dung lượng: 61.6 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠN
Ngày gửi: 23h:02' 24-10-2026
Dung lượng: 61.6 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
BÀI 6: TRÁI ĐẤT
TRONG HỆ MẶT TRỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Vị trí của Trái Đất trong hệ
Mặt Trời
1
Hình dạng, kích thước của
Trái Đất
1. VỊ TRÍ CỦA TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc nội dung thông tin mục 1 SGK. Tr 116 điền từ thích hợp vào chỗ
trống để hoàn thành các câu sau:
- Vũ Trụ là không gian ......................................................
Thảo luận
cặp đôi
- Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà; thiên hà chứa Hệ Mặt
Trời của chúng ta được gọi là ......................................................
- Nằm ở trung tâm của Hệ Mặt Trời là .....................................,
đây
là
một
ngôi
sao
có
khả
năng ......................................................
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời là .....................................
hành tinh. Ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời, các hành
tinh còn có khả năng .................................…
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc nội dung thông tin mục 1 SGK. Tr 116 điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn
thành các câu sau:
- Vũ Trụ là không gian ......................................................
vô tận
- Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà; thiên hà chứa Hệ Mặt Trời của
chúng ta được gọi là ......................................................
dải Ngân Hà
- Nằm ở trung tâm của Hệ Mặt Trời là ....................................., đây là một
ngôi sao có khả năng ......................................................
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời là ..................................... hành tinh.
Ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời, các hành tinh còn có khả
năng .................................…
KHÁI QUÁT VỀ HỆ MẶT TRỜI
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc nội dung thông tin mục 1 SGK. Tr 116 điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn
thành các câu sau:
- Vũ Trụ là không gian ......................................................
vô tận
- Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà; thiên hà chứa Hệ Mặt Trời của
chúng ta được gọi là ......................................................
dải Ngân Hà
- Nằm ở trung tâm của Hệ Mặt Trời là ....................................., đây là một
Mặt Trời
ngôi sao có khả năng ......................................................
tự phát ra ánh sáng
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời là ..................................... hành tinh.
8
Ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời, các hành tinh còn có khả
năng .................................…
tự quay quanh mình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HS quan sát mô hình mô phỏng kết hợp với Hình 1. Các hành tinh trong hệ Mặt
Trời SGK tr.116, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập sau đây:
Hãy điền tên 8 hành tinh theo thứ tự từ gần Mặt Trời đến xa Mặt Trời:
1. .....................................
2. .....................................
3. TRÁI ĐẤT
4. .....................................
Thảo luận
cặp đôi
5. .....................................
6. .....................................
7. .....................................
8. .....................................
- Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ ......................................
- Ý nghĩa khoảng cách: Khoảng cách lí tưởng giúp Trái Đất nhận được
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HS quan sát mô hình mô phỏng kết hợp với Hình 1. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời SGK
tr.116, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập sau đây:
Hãy điền tên 8 hành tinh theo thứ tự từ gần Mặt Trời đến xa Mặt Trời:
1. .....................................
Thuỷ tinh
2. .....................................
Kim tinh
3. TRÁI ĐẤT
4. .....................................
Hoả tinh
5. .....................................
Mộc tinh
6. .....................................
Thổ tinh
7. .....................................
Thiên Vương tinh
8. .....................................
Hải Vương tinh
- Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ ......................................
theo
thứ
tự xa dần Mặt Trời.
- Ý nghĩa khoảng cách: Khoảng cách lí tưởng giúp Trái 3
Đất
nhận
được
lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống tồn tại và phát triển.
VỊ TRÍ CỦA TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
Tên : TRÁI ĐẤT
Khoảng cách đến Mặt Trời: 149,6 triệu km
Nhiệt độ bề mặt Trái Đất: 330 C (590 F)
Số lượng vệ tinh: 01 (Mặt Trăng)
Trong hệ Mặt Trời có 8 hành tinh. Hành tinh nhỏ nhất là Thủy tinh,
hành tinh lớn nhất là Mộc tinh. Tính từ Mặt Trời trở ra, Trái Đất
đứng ở vị trí thứ 3. Trái Đất cách Mặt Trời 149,6 triệu km. Khoảng
cách này cùng với sự tự quay giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt
và ánh sáng phù hợp cho sự sống phát sinh và phát triển.
1.Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 hành tinh
quay xung quanh.
- Tên 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời là: Thủy tinh,
Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương
tinh, Hải Vương tinh.
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời. Đây
là vị trí lí tưởng giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh
sáng phù hợp để sự sống phát sinh và phát triển.
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
a) Hình dạng của Trái Đất
Thời cổ đại người ta quan
niệm Trái Đất có hình dạng
nào?
Từ thời Hy Lạp cổ đại, người ta
tin rằng Trái Đất là một mặt
phẳng, Trái Đất đứng yên, là
trung tâm của Vũ Trụ, Mặt Trời,
Mặt Trăng và các thiên thể khác
quay quanh Trái Đất.
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Ai là người đưa ra các bằng
chứng Trái Đất hình cầu? Vào
thời gian nào?
A-ri-xtốt, trụ cột của văn minh Hy Lạp
Nhờ vào việc quan sát các
ngôi sao, ông cho rằng Trái
Đất có hình cầu và nằm ở
tâm vũ trụ.
Nhà triết học Pi-ta-go
Ông khẳng định rằng
Trái Đất tròn và quay
quanh Mặt Trời
Nhà thiên văn học Ga-li-ê
Từ 1519 - 1522, đoàn thám hiểm của Ph.Ma-gien-lan thực hiện chuyến
đi vòng quanh Trái Đất bằng đường biển.
Khi quan sát chiếc thuyền buồm từ xa đi vào bờ, ta có thể thấy rõ con thuyền đang tiến lại
từ xa đến gần ở điểm nhìn B. Bởi Trái Đất hình cầu, mặt nước biển là đường cong nên điểm
nhìn B sẽ có tầm nhìn rộng và xa hơn điểm nhìn A.
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
b) Kích thước của Trái Đất
Độ dài của bán
kinh Trái Đất tại
Xích Đạo
CỰC BẮC
6378 km
Bán kính
CỰC NAM
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
CỰC BẮC
6378 km
Bán kính
CỰC NAM
- Bán kính đường Xích đạo của Trái Đất:
6378 km
- Đường kính đường Xích đạo của Trái Đất:
40.076 km
- Diện tích bề mặt của Trái Đất:
510 triệu km2
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Nhận xét về kích thước
của Trái Đất so với các
hành tinh khác trong hệ
Mặt Trời
4
1
2
3
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất có kích thước đứng thứ tư
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn so với các hành tinh khác.
2. Hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có hình cầu.
- Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378
km, diện tích bề mặt là 510 triệu km2.
Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn,
Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất
khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự
xa dần Mặt Trời?
A. Vị trí thứ 3.
B. Vị trí thứ 5.
C. Vị trí thứ 9.
D. Vị trí thứ 7.
Câu 2. Trái Đất có dạng hình gì?
A. Hình tròn.
B. Hình vuông.
C. Hình cầu.
D. Hình bầu dục.
Câu 3. Trái Đất có bán kính ở Xích đạo là
A. 6356 km.
B. 6387 km.
C. 6378 km.
D. 6365 km.
Câu 4. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời và bao nhiêu hành
tinh khác nhau?
A. 8 hành tinh.
B. 9 hành tinh.
C. 7 hành tinh.
D. 10 hành tinh.
Câu 5. Trái Đất có dạng hình cầu nên xuất hiện hiện
tượng nào dưới đây?
A. Luôn có một nửa được
Mặt Trời chiếu sáng và một
nửa không được chiếu
sáng.
B. Bất kì thời điểm nào
trong ngày cũng nhận
được Mặt Trời chiếu sáng
suốt 24h.
C. Trên Trái Đất khu vực
nào cũng có 4 mùa điển
hình với ngày đêm dài
bằng nhau.
D. Trái Đất thực hiện nhiều
chuyển động trong một
năm nên gây ra nhiều thiên
tai.
Câu 6. Hành tinh nào sau đây trong hệ Mặt Trời có sự
sống?
A. Trái Đất.
C. Mặt Trăng.
B. Sao Kim.
D. Sao Thủy.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu trên Trái Đất lại tồn tại sự
sống là do
A. dạng hình cầu và thực
hiện nhiều chuyển động.
B. khoảng cách phù hợp từ
Trái Đất đến Mặt Trời.
C. kích thước rất lớn để
nhận ánh sáng từ Mặt Trời.
D. sự phân bố xen kẽ nhau
của lục địa và đại dương.
Câu 8. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời được sắp xếp
như thế nào trong hệ Mặt Trời từ gần đến xa?
A. Hải Vương - Sao Thủy Sao Kim - Trái Đất - Sao
Hỏa - Sao Mộc - Sao Thổ Thiên Vương.
B. Thiên Vương - Hải
Vương - Trái Đất - Sao Kim
- Sao Thủy - Sao Hỏa - Sao
Mộc - Sao Thổ.
B. Thiên Vương - Hải
Vương - Trái Đất - Sao Kim
- Sao Thủy - Sao Hỏa - Sao
Mộc - Sao Thổ.
D. Sao Thủy - Sao Kim Trái Đất - Sao Hỏa - Sao
Mộc - Sao Thổ - Thiên
Vương - Hải Vương.
VẬN DỤNG
Bài 1: Khi đứng ở bờ biển quan sát
một con tàu từ xa vào bờ, đầu tiên
ta chỉ nhìn thấy ống khói, sau đó là
một phần thân tàu, cuối cùng ta
mới nhìn thấy toàn bộ con tàu. Dựa
vào kiến thức về hình dạng của Trái
Đất để giải thích hiện tượng đó.
Bài 2: Tại sao người ta phải xây dựng
các đài quan sát ở ven biển ? Kể tên
ba đài quan sát ven biển của nước ta.
Đại Lãnh
Hòn Dáu
Kê Gà
Bài 3: Giả sử có người
sinh sống ở hành tinh
khác, em hãy viết một lá
thư khoảng 10 dòng giới
thiệu về Trái Đất của
chúng ta với họ.
XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI
BÀI 6: TRÁI ĐẤT
TRONG HỆ MẶT TRỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Vị trí của Trái Đất trong hệ
Mặt Trời
1
Hình dạng, kích thước của
Trái Đất
1. VỊ TRÍ CỦA TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc nội dung thông tin mục 1 SGK. Tr 116 điền từ thích hợp vào chỗ
trống để hoàn thành các câu sau:
- Vũ Trụ là không gian ......................................................
Thảo luận
cặp đôi
- Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà; thiên hà chứa Hệ Mặt
Trời của chúng ta được gọi là ......................................................
- Nằm ở trung tâm của Hệ Mặt Trời là .....................................,
đây
là
một
ngôi
sao
có
khả
năng ......................................................
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời là .....................................
hành tinh. Ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời, các hành
tinh còn có khả năng .................................…
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc nội dung thông tin mục 1 SGK. Tr 116 điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn
thành các câu sau:
- Vũ Trụ là không gian ......................................................
vô tận
- Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà; thiên hà chứa Hệ Mặt Trời của
chúng ta được gọi là ......................................................
dải Ngân Hà
- Nằm ở trung tâm của Hệ Mặt Trời là ....................................., đây là một
ngôi sao có khả năng ......................................................
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời là ..................................... hành tinh.
Ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời, các hành tinh còn có khả
năng .................................…
KHÁI QUÁT VỀ HỆ MẶT TRỜI
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc nội dung thông tin mục 1 SGK. Tr 116 điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn
thành các câu sau:
- Vũ Trụ là không gian ......................................................
vô tận
- Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà; thiên hà chứa Hệ Mặt Trời của
chúng ta được gọi là ......................................................
dải Ngân Hà
- Nằm ở trung tâm của Hệ Mặt Trời là ....................................., đây là một
Mặt Trời
ngôi sao có khả năng ......................................................
tự phát ra ánh sáng
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời là ..................................... hành tinh.
8
Ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời, các hành tinh còn có khả
năng .................................…
tự quay quanh mình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HS quan sát mô hình mô phỏng kết hợp với Hình 1. Các hành tinh trong hệ Mặt
Trời SGK tr.116, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập sau đây:
Hãy điền tên 8 hành tinh theo thứ tự từ gần Mặt Trời đến xa Mặt Trời:
1. .....................................
2. .....................................
3. TRÁI ĐẤT
4. .....................................
Thảo luận
cặp đôi
5. .....................................
6. .....................................
7. .....................................
8. .....................................
- Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ ......................................
- Ý nghĩa khoảng cách: Khoảng cách lí tưởng giúp Trái Đất nhận được
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HS quan sát mô hình mô phỏng kết hợp với Hình 1. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời SGK
tr.116, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập sau đây:
Hãy điền tên 8 hành tinh theo thứ tự từ gần Mặt Trời đến xa Mặt Trời:
1. .....................................
Thuỷ tinh
2. .....................................
Kim tinh
3. TRÁI ĐẤT
4. .....................................
Hoả tinh
5. .....................................
Mộc tinh
6. .....................................
Thổ tinh
7. .....................................
Thiên Vương tinh
8. .....................................
Hải Vương tinh
- Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ ......................................
theo
thứ
tự xa dần Mặt Trời.
- Ý nghĩa khoảng cách: Khoảng cách lí tưởng giúp Trái 3
Đất
nhận
được
lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống tồn tại và phát triển.
VỊ TRÍ CỦA TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
Tên : TRÁI ĐẤT
Khoảng cách đến Mặt Trời: 149,6 triệu km
Nhiệt độ bề mặt Trái Đất: 330 C (590 F)
Số lượng vệ tinh: 01 (Mặt Trăng)
Trong hệ Mặt Trời có 8 hành tinh. Hành tinh nhỏ nhất là Thủy tinh,
hành tinh lớn nhất là Mộc tinh. Tính từ Mặt Trời trở ra, Trái Đất
đứng ở vị trí thứ 3. Trái Đất cách Mặt Trời 149,6 triệu km. Khoảng
cách này cùng với sự tự quay giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt
và ánh sáng phù hợp cho sự sống phát sinh và phát triển.
1.Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 hành tinh
quay xung quanh.
- Tên 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời là: Thủy tinh,
Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương
tinh, Hải Vương tinh.
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời. Đây
là vị trí lí tưởng giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh
sáng phù hợp để sự sống phát sinh và phát triển.
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
a) Hình dạng của Trái Đất
Thời cổ đại người ta quan
niệm Trái Đất có hình dạng
nào?
Từ thời Hy Lạp cổ đại, người ta
tin rằng Trái Đất là một mặt
phẳng, Trái Đất đứng yên, là
trung tâm của Vũ Trụ, Mặt Trời,
Mặt Trăng và các thiên thể khác
quay quanh Trái Đất.
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Ai là người đưa ra các bằng
chứng Trái Đất hình cầu? Vào
thời gian nào?
A-ri-xtốt, trụ cột của văn minh Hy Lạp
Nhờ vào việc quan sát các
ngôi sao, ông cho rằng Trái
Đất có hình cầu và nằm ở
tâm vũ trụ.
Nhà triết học Pi-ta-go
Ông khẳng định rằng
Trái Đất tròn và quay
quanh Mặt Trời
Nhà thiên văn học Ga-li-ê
Từ 1519 - 1522, đoàn thám hiểm của Ph.Ma-gien-lan thực hiện chuyến
đi vòng quanh Trái Đất bằng đường biển.
Khi quan sát chiếc thuyền buồm từ xa đi vào bờ, ta có thể thấy rõ con thuyền đang tiến lại
từ xa đến gần ở điểm nhìn B. Bởi Trái Đất hình cầu, mặt nước biển là đường cong nên điểm
nhìn B sẽ có tầm nhìn rộng và xa hơn điểm nhìn A.
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
b) Kích thước của Trái Đất
Độ dài của bán
kinh Trái Đất tại
Xích Đạo
CỰC BẮC
6378 km
Bán kính
CỰC NAM
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
CỰC BẮC
6378 km
Bán kính
CỰC NAM
- Bán kính đường Xích đạo của Trái Đất:
6378 km
- Đường kính đường Xích đạo của Trái Đất:
40.076 km
- Diện tích bề mặt của Trái Đất:
510 triệu km2
2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Nhận xét về kích thước
của Trái Đất so với các
hành tinh khác trong hệ
Mặt Trời
4
1
2
3
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất có kích thước đứng thứ tư
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn so với các hành tinh khác.
2. Hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có hình cầu.
- Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378
km, diện tích bề mặt là 510 triệu km2.
Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn,
Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất
khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự
xa dần Mặt Trời?
A. Vị trí thứ 3.
B. Vị trí thứ 5.
C. Vị trí thứ 9.
D. Vị trí thứ 7.
Câu 2. Trái Đất có dạng hình gì?
A. Hình tròn.
B. Hình vuông.
C. Hình cầu.
D. Hình bầu dục.
Câu 3. Trái Đất có bán kính ở Xích đạo là
A. 6356 km.
B. 6387 km.
C. 6378 km.
D. 6365 km.
Câu 4. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời và bao nhiêu hành
tinh khác nhau?
A. 8 hành tinh.
B. 9 hành tinh.
C. 7 hành tinh.
D. 10 hành tinh.
Câu 5. Trái Đất có dạng hình cầu nên xuất hiện hiện
tượng nào dưới đây?
A. Luôn có một nửa được
Mặt Trời chiếu sáng và một
nửa không được chiếu
sáng.
B. Bất kì thời điểm nào
trong ngày cũng nhận
được Mặt Trời chiếu sáng
suốt 24h.
C. Trên Trái Đất khu vực
nào cũng có 4 mùa điển
hình với ngày đêm dài
bằng nhau.
D. Trái Đất thực hiện nhiều
chuyển động trong một
năm nên gây ra nhiều thiên
tai.
Câu 6. Hành tinh nào sau đây trong hệ Mặt Trời có sự
sống?
A. Trái Đất.
C. Mặt Trăng.
B. Sao Kim.
D. Sao Thủy.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu trên Trái Đất lại tồn tại sự
sống là do
A. dạng hình cầu và thực
hiện nhiều chuyển động.
B. khoảng cách phù hợp từ
Trái Đất đến Mặt Trời.
C. kích thước rất lớn để
nhận ánh sáng từ Mặt Trời.
D. sự phân bố xen kẽ nhau
của lục địa và đại dương.
Câu 8. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời được sắp xếp
như thế nào trong hệ Mặt Trời từ gần đến xa?
A. Hải Vương - Sao Thủy Sao Kim - Trái Đất - Sao
Hỏa - Sao Mộc - Sao Thổ Thiên Vương.
B. Thiên Vương - Hải
Vương - Trái Đất - Sao Kim
- Sao Thủy - Sao Hỏa - Sao
Mộc - Sao Thổ.
B. Thiên Vương - Hải
Vương - Trái Đất - Sao Kim
- Sao Thủy - Sao Hỏa - Sao
Mộc - Sao Thổ.
D. Sao Thủy - Sao Kim Trái Đất - Sao Hỏa - Sao
Mộc - Sao Thổ - Thiên
Vương - Hải Vương.
VẬN DỤNG
Bài 1: Khi đứng ở bờ biển quan sát
một con tàu từ xa vào bờ, đầu tiên
ta chỉ nhìn thấy ống khói, sau đó là
một phần thân tàu, cuối cùng ta
mới nhìn thấy toàn bộ con tàu. Dựa
vào kiến thức về hình dạng của Trái
Đất để giải thích hiện tượng đó.
Bài 2: Tại sao người ta phải xây dựng
các đài quan sát ở ven biển ? Kể tên
ba đài quan sát ven biển của nước ta.
Đại Lãnh
Hòn Dáu
Kê Gà
Bài 3: Giả sử có người
sinh sống ở hành tinh
khác, em hãy viết một lá
thư khoảng 10 dòng giới
thiệu về Trái Đất của
chúng ta với họ.
XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất