KNTT - Bài 7. Lăng kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:51' 13-10-2026
Dung lượng: 121.1 MB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:51' 13-10-2026
Dung lượng: 121.1 MB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM
NAY
KHỞI ĐỘNG
CÂU HỎI KHỞI
ĐỘNG
Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và
được hình thành như thế nào?
VIDEO 1
SUY NGHĨ VÀ TRAO ĐỔI
Suy nghĩ cá nhân
Trao đổi nhanh với bạn bên
cạnh và hình thành dự đoán.
DỰ ĐOÁN BAN
ĐẦU
Cầu vồng thường xuất hiện sau cơn mưa hoặc
nơi có nhiều giọt nước nhỏ trong không khí
và có ánh sáng Mặt Trời.
TỪ CẦU VỒNG ĐẾN LĂNG
KÍNH
Cầu vồng là một hiện tượng kì thú của tự
nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các
hạt nước trong không khí có vai trò giống như
một lăng kính.
VIDEO 2
TỪ CẦU VỒNG ĐẾN LĂNG
KÍNH
Cầu vồng là một hiện tượng kì thú của tự
nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các
hạt nước trong không khí có vai trò giống như
một lăng kính.
Vậy lăng kính là gì và có tác dụng như
thế nào?
BÀI 7. LĂNG KÍNH
CHƯƠNG II: ÁNH SÁNG
I. CẤU TẠO CỦA
LĂNG KÍNH
VIDEO 3
LĂNG KÍNH LÀ GÌ?
Lăng kính là một khối chất trong suốt,
đồng chất
(thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng
trụ tam giác.
CÁC PHẦN CỦA LĂNG
KÍNH
CÁC EM HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH ẢNH TRONG SGK
TRANG 34
Hình 7.2 – Các phần tử của
lăng kính
Hình 7.3 – Mặt phẳng tiết
diện chính
Hình 7.1 – Lăng
kính
XÁC ĐỊNH CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH
Đọc mục I – SGK/tr.34 và chỉ trực tiếp trên
lăng kính:
GÓC CHIẾT QUANG
A
HAI MẶT
CẠNBÊN
H
ĐÁ
Y
Nêu hai đại lượng đặc trưng
của lăng kính về phương
diện quang học.
VIDEO 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Mời 01 bạn lên bảng chỉ trực
tiếp các bộ phận trên lăng kính
tam giác và giải thích
Các bạn khác nhận xét
CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH
Đặc trưng quang
học:
Góc A hợp bởi hai mặt bên của lăng
kính được gọi là góc chiết quang hay
góc ở đỉnh của lăng kính
Một mặt phẳng bất kì vuông góc với
các cạnh được gọi là mặt phẳng tiết
diện chính
Lăng kính là một khối chất trong
suốt, đồng chất, thường có dạng
II. HIỆN TƯỢNG
TÁN SẮC
ÁNH SÁNG
VIDEO 5
CHUẨN BỊ THÍ
NGHIỆM
Lăng kính gắn
trên giá(1)
Đèn chiếu ánh sáng trắng có khe
hẹp(2)
Màn hứng chùm sáng(3)
1 nguồn điện và các dây nối(4)
Làm việc theo nhóm, tối đa 6
Tấm kính lọc sắc màu đỏ và
HS/nhóm
màu
Tiến hành Thí
nghiệm 1
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình.
Bước 2: Bật đèn để chiếu chùm sáng trắng
hẹp vào một mặt bên của lăng kính. Quan
sát ánh sáng thu được trên màn chắn.
Tiến hành Thí
Bước 1: Bố trí thínghiệm
nghiệm2 như hình.
Bước 2: Chiếu ánh sáng trắng từ đèn vào
mặt bên của lăng kính. Lần lượt dùng kính
lọc sắc màu đó và màu tím chắn vào khe
hẹp của nguồn sáng.
Bước 3: Dùng màn chắn dịch chuyển phía
sau lăng kính để hứng vệt sáng trên màn.
ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ CÁC
NHÓM
Hoạt động
số với Google
Docs và Al
Nhập kết
Nhập quả
thứ tự màu và kết quả
so sánh góc lệch vào bảng.
2
Đối chiếu giữa các
Xemnhóm
và so sánh kết quả
của các nhóm trong lớp.
Ai hỗ trợ tổng
hợp –
gợi
nhận
AI tổng
hợpýđữ
liệu vàxét
đề xuất
nhận xét, kết luận.
Năng lực
số
Nhập thứ tự màu và kết quả so sánh góc lệch vào bảng dùng
chung để đối chiếu.
Google
Docs
Cộng
tác
Ai hỗ
trợ
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 7 – Lãng
1
kính
Nhóm
:
Thành
viên:
1
THÍ NGHIỆM 1: TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH
SÁNG
Mô tả đường đi của tia sáng qua lãng kính mà em quan
sát được.
2 Viết ra thứ tự các màu xuất hiện
trên màn.
3 Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh
sáng chiếu tôi?
2
THÍ NGHIỆM 2
1
Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lãng kính, ánh sáng có bị tách
thành nhiều màu không?
2
So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và
màu tím.
Hoàn thành theo
Lớp
:
THỜI GIAN LÀM NHÓM
THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG
Nguồn
sáng
trắng
Tấm
chắn
khe
sáng
P
A
Màn
Đỏ
Cam
Vàng
Lục
Lam
Chàm
Lăng
kính
B
Tím
BÁO CÁO KẾT
QUẢ
Đại diện nhóm
trình bày kết quả
PHT 1.
Các nhóm
đối chiếu kết
quả
Nhận xét sự
giống/khác
và bổ sung.
Hoàn thiện
PHT 1
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 7 – Lãng
1
kính
Nhóm
:
Thành
viên:
1
Lớp
:
THÍ NGHIỆM 1: TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH
SÁNG
Mô tả đường đi của tia sáng qua lãng kính mà em quan
sát được.
Tia sáng bị khúc xạ ở các mặt bên của lăng kính, tia ló ra khỏi lăng
kính bị lệch về phía đáy
2 Viết ra thứ tự các màu xuất hiện
trên màn.
Thứ tự các màu xuất hiện trên màn: đỏ-cam-vànglục-lam-chàm-tím.
3 Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh
sáng chiếu tôi?
Những màu sắc khác nhau cho biết chùm ánh sáng chiếu tới lăng kính được tạo thành từ
nhiều thành phần khác nhau.
2
1
2
THÍ NGHIỆM 2
Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lãng kính, ánh sáng có bị tách
thành nhiều màu không?
Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng
không bị tách thành nhiều màu.
So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và
màu tím.
So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím: tia tím bị lệch nhiều hơn tia
đỏ.
Hoàn thành theo
HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH
SÁNG
QUANG PHỔ CỦA ÁNH SÁNG
Khi chiếu một
chùm ánh sáng trắng hẹp đi qua lăng
TRẮNG
kính, ta thu được một dải màu từ đỏ đến tím. Dải màu
này là quang phổ của ánh sáng trắng.
TÁC DỤNG CỦA LĂNG
Lăng kính có tác dụng tách riêng các chùm
sáng màu có
KÍNH
sẵn trong chùm sáng trắng, cho mỗi chùm đi theo một
phương khác nhau.
ÁNH SÁNG ĐƠN
SẮC
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và
không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Một Số Nguồn Ánh
Sáng Màu
LASER
Đèn
LED
Đèn
neon
III. SỰ TRUYỀN ÁNH
SÁNG ĐƠN SẮC QUA
LĂNG KÍNH
Chùm tia sáng hẹp màu đỏ qua
QUAN SÁT ĐƯỜNG
TRUYỀN CỦA TIA SÁNG
Hình 7.6. Đường truyền
của tia sáng qua lăng
kính
Quan sát các tia SI, IJ, JR và
góc lệch D.
Quan sát Hình 7.6 và trả lời:
1. Khi ánh sáng truyền từ không
khí vào lăng kính, tại sao tia khúc
xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so
với tia tới SI?
2. Khi ánh sáng truyền từ lăng kính
ra không khí, tại sao tia khúc xạ JR
lệch xa pháp tuyến hơn so với tia
tới IJ?
3. Dựa vào sự truyền ánh sáng qua
lăng kính, hãy giải thích hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
Biết rằng chiết suất của lăng kính
đối với các ánh sáng đơn sắc khác
nhau là khác nhau; lớn nhất với tia
tím, nhỏ nhất với tia đỏ.
VẼ SƠ ĐỒ ĐƯỜNG TRUYỀN TIA
Biểu diễn đường truyền của tia sáng qua
lãng kính.
SÁNG
Xác định hướng lệch của tia ló so với tia
SƠ ĐỒ CỦA
EM
Làm việc cá
tới.
nhân
TIME
R
Hình 7,6
(Tham
khảo)
1
Biểu diễn đường
truyền của
tia sáng qua lãng kính.
2
Xác định hướng lệch
của
tia ló so với tia tới.
KHOA HỌC TỰ
NHIÊN 9
VẼ SƠ
ĐỒ
LÃNG
KÍNH
HOÀN
THÀNH
1
HOÀN THÀNH
HÌNH VẾ
Vẽ đường truyền tia sáng
qua lãng kính.
CHIA SẺ SẢN
Cùng chia sẻ và học hỏi sản phẩm của các bạn.
PHẨM
2
CHỤP ẢNH
SẢN PHẨM
Chụp ảnh sản phẩm
của em.
Cùng quan sát và đối chiếu sản phẩm
của các bạn.
3
Google
Docs
ĐÍNH KÈM
VÀO
GOOGLE DOCS
Đính kèm ảnh vào Google Docs của lớp
để mọi người cùng xem và góp ý.
NÂNG LỰC
SỐ
Tạo nội dung
số
Chia sẻ thông
tin số
Hợp tác qua môi
trường số
BÁO CÁO KẾT
QUẢ
Nhận xét
Bổ sung
Hoàn thiện
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Mời 02 HS trình bày, viết hệ
thức định luật khúc xạ để giải
thích.
Các bạn khác nhận xét
GIẢI THÍCH ĐƯỜNG TRUYỀN TIA
SÁNG
Không khí → lăng
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng
kính
kính, tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến
hơn so với tia tới SI.
Lăng kính →
Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không
không khí
khí, tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn
so với tia tới IJ.
Tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy
so với tia tới.
CHỐT KIẾN
THỨC
Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên
của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về
phía đáy so với tia tới.
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng
đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất lớn
nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ
nên tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất.
Màu sắc của vật
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Khi chúng ta thấy vật màu xanh thì có ánh sáng
màu .................truyền từ vật tới mắt ta.
A. xanh. B. trắng. C. đỏ. D. tím.
A. xanh
GO HO
ME
+10
Câu 2. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy
các vật
A. không màu.
B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.
C. có màu trắng.
D. có màu đen.
D. Có màu đen
GO HO
ME
+10
Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng chiếu tới vật đó.
B. Dưới ánh sáng trắng, vật có màu nào là do nó hấp thụ ánh sáng màu đó và phản xạ các màu còn lại vào mắt ta.
C. Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ.
D. Ta luôn quan sát được vật có màu đen dù nó được đặt trong bất kì không gian nào.
C. Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ.
GO HO
ME
+10
Câu 4. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các vật có màu tương ứng?
GO HO
ME
+10
LUYỆN TẬP
Củng cố kiến thức với NotebookLM
ÔN TẬP · GIẢI THÍCH · TỰ SỬA
1
Ôn tập
2
Giải thích
3
Tự sửa
Mục tiêu: củng cố kiến thức và rèn khả năng
tự kiểm tra, tự sửa lỗi.
Nguồn học liệu số đã chuẩn bị trong giáo án
BÀI 7 · LĂNG KÍNH
49
NHIỆM VỤ LUYỆN TẬP
Truy cập NotebookLM và hoàn thành các nội dung củng cố
NOTEBOOKLM
01
ĐƯỜNG TRUYỀN TIA SÁNG
02
HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
03
MÀU SẮC CỦA VẬT
QUÉT QR ĐỂ TRUY CẬP
Qua lăng kính
Ánh sáng trắng qua lăng kính
Phản xạ và hấp thụ ánh sáng
GIẢI THÍCH LÍ DO CHỌN ĐÁP ÁN
NotebookLM
Nhấp QR hoặc quét bằng thiết bị cá nhân
BÀI 7 · LĂNG KÍNH
50
CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM
NAY
KHỞI ĐỘNG
CÂU HỎI KHỞI
ĐỘNG
Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và
được hình thành như thế nào?
VIDEO 1
SUY NGHĨ VÀ TRAO ĐỔI
Suy nghĩ cá nhân
Trao đổi nhanh với bạn bên
cạnh và hình thành dự đoán.
DỰ ĐOÁN BAN
ĐẦU
Cầu vồng thường xuất hiện sau cơn mưa hoặc
nơi có nhiều giọt nước nhỏ trong không khí
và có ánh sáng Mặt Trời.
TỪ CẦU VỒNG ĐẾN LĂNG
KÍNH
Cầu vồng là một hiện tượng kì thú của tự
nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các
hạt nước trong không khí có vai trò giống như
một lăng kính.
VIDEO 2
TỪ CẦU VỒNG ĐẾN LĂNG
KÍNH
Cầu vồng là một hiện tượng kì thú của tự
nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các
hạt nước trong không khí có vai trò giống như
một lăng kính.
Vậy lăng kính là gì và có tác dụng như
thế nào?
BÀI 7. LĂNG KÍNH
CHƯƠNG II: ÁNH SÁNG
I. CẤU TẠO CỦA
LĂNG KÍNH
VIDEO 3
LĂNG KÍNH LÀ GÌ?
Lăng kính là một khối chất trong suốt,
đồng chất
(thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng
trụ tam giác.
CÁC PHẦN CỦA LĂNG
KÍNH
CÁC EM HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH ẢNH TRONG SGK
TRANG 34
Hình 7.2 – Các phần tử của
lăng kính
Hình 7.3 – Mặt phẳng tiết
diện chính
Hình 7.1 – Lăng
kính
XÁC ĐỊNH CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH
Đọc mục I – SGK/tr.34 và chỉ trực tiếp trên
lăng kính:
GÓC CHIẾT QUANG
A
HAI MẶT
CẠNBÊN
H
ĐÁ
Y
Nêu hai đại lượng đặc trưng
của lăng kính về phương
diện quang học.
VIDEO 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Mời 01 bạn lên bảng chỉ trực
tiếp các bộ phận trên lăng kính
tam giác và giải thích
Các bạn khác nhận xét
CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH
Đặc trưng quang
học:
Góc A hợp bởi hai mặt bên của lăng
kính được gọi là góc chiết quang hay
góc ở đỉnh của lăng kính
Một mặt phẳng bất kì vuông góc với
các cạnh được gọi là mặt phẳng tiết
diện chính
Lăng kính là một khối chất trong
suốt, đồng chất, thường có dạng
II. HIỆN TƯỢNG
TÁN SẮC
ÁNH SÁNG
VIDEO 5
CHUẨN BỊ THÍ
NGHIỆM
Lăng kính gắn
trên giá(1)
Đèn chiếu ánh sáng trắng có khe
hẹp(2)
Màn hứng chùm sáng(3)
1 nguồn điện và các dây nối(4)
Làm việc theo nhóm, tối đa 6
Tấm kính lọc sắc màu đỏ và
HS/nhóm
màu
Tiến hành Thí
nghiệm 1
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình.
Bước 2: Bật đèn để chiếu chùm sáng trắng
hẹp vào một mặt bên của lăng kính. Quan
sát ánh sáng thu được trên màn chắn.
Tiến hành Thí
Bước 1: Bố trí thínghiệm
nghiệm2 như hình.
Bước 2: Chiếu ánh sáng trắng từ đèn vào
mặt bên của lăng kính. Lần lượt dùng kính
lọc sắc màu đó và màu tím chắn vào khe
hẹp của nguồn sáng.
Bước 3: Dùng màn chắn dịch chuyển phía
sau lăng kính để hứng vệt sáng trên màn.
ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ CÁC
NHÓM
Hoạt động
số với Google
Docs và Al
Nhập kết
Nhập quả
thứ tự màu và kết quả
so sánh góc lệch vào bảng.
2
Đối chiếu giữa các
Xemnhóm
và so sánh kết quả
của các nhóm trong lớp.
Ai hỗ trợ tổng
hợp –
gợi
nhận
AI tổng
hợpýđữ
liệu vàxét
đề xuất
nhận xét, kết luận.
Năng lực
số
Nhập thứ tự màu và kết quả so sánh góc lệch vào bảng dùng
chung để đối chiếu.
Docs
Cộng
tác
Ai hỗ
trợ
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 7 – Lãng
1
kính
Nhóm
:
Thành
viên:
1
THÍ NGHIỆM 1: TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH
SÁNG
Mô tả đường đi của tia sáng qua lãng kính mà em quan
sát được.
2 Viết ra thứ tự các màu xuất hiện
trên màn.
3 Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh
sáng chiếu tôi?
2
THÍ NGHIỆM 2
1
Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lãng kính, ánh sáng có bị tách
thành nhiều màu không?
2
So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và
màu tím.
Hoàn thành theo
Lớp
:
THỜI GIAN LÀM NHÓM
THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG
Nguồn
sáng
trắng
Tấm
chắn
khe
sáng
P
A
Màn
Đỏ
Cam
Vàng
Lục
Lam
Chàm
Lăng
kính
B
Tím
BÁO CÁO KẾT
QUẢ
Đại diện nhóm
trình bày kết quả
PHT 1.
Các nhóm
đối chiếu kết
quả
Nhận xét sự
giống/khác
và bổ sung.
Hoàn thiện
PHT 1
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 7 – Lãng
1
kính
Nhóm
:
Thành
viên:
1
Lớp
:
THÍ NGHIỆM 1: TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH
SÁNG
Mô tả đường đi của tia sáng qua lãng kính mà em quan
sát được.
Tia sáng bị khúc xạ ở các mặt bên của lăng kính, tia ló ra khỏi lăng
kính bị lệch về phía đáy
2 Viết ra thứ tự các màu xuất hiện
trên màn.
Thứ tự các màu xuất hiện trên màn: đỏ-cam-vànglục-lam-chàm-tím.
3 Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh
sáng chiếu tôi?
Những màu sắc khác nhau cho biết chùm ánh sáng chiếu tới lăng kính được tạo thành từ
nhiều thành phần khác nhau.
2
1
2
THÍ NGHIỆM 2
Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lãng kính, ánh sáng có bị tách
thành nhiều màu không?
Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng
không bị tách thành nhiều màu.
So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và
màu tím.
So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím: tia tím bị lệch nhiều hơn tia
đỏ.
Hoàn thành theo
HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH
SÁNG
QUANG PHỔ CỦA ÁNH SÁNG
Khi chiếu một
chùm ánh sáng trắng hẹp đi qua lăng
TRẮNG
kính, ta thu được một dải màu từ đỏ đến tím. Dải màu
này là quang phổ của ánh sáng trắng.
TÁC DỤNG CỦA LĂNG
Lăng kính có tác dụng tách riêng các chùm
sáng màu có
KÍNH
sẵn trong chùm sáng trắng, cho mỗi chùm đi theo một
phương khác nhau.
ÁNH SÁNG ĐƠN
SẮC
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và
không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Một Số Nguồn Ánh
Sáng Màu
LASER
Đèn
LED
Đèn
neon
III. SỰ TRUYỀN ÁNH
SÁNG ĐƠN SẮC QUA
LĂNG KÍNH
Chùm tia sáng hẹp màu đỏ qua
QUAN SÁT ĐƯỜNG
TRUYỀN CỦA TIA SÁNG
Hình 7.6. Đường truyền
của tia sáng qua lăng
kính
Quan sát các tia SI, IJ, JR và
góc lệch D.
Quan sát Hình 7.6 và trả lời:
1. Khi ánh sáng truyền từ không
khí vào lăng kính, tại sao tia khúc
xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so
với tia tới SI?
2. Khi ánh sáng truyền từ lăng kính
ra không khí, tại sao tia khúc xạ JR
lệch xa pháp tuyến hơn so với tia
tới IJ?
3. Dựa vào sự truyền ánh sáng qua
lăng kính, hãy giải thích hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
Biết rằng chiết suất của lăng kính
đối với các ánh sáng đơn sắc khác
nhau là khác nhau; lớn nhất với tia
tím, nhỏ nhất với tia đỏ.
VẼ SƠ ĐỒ ĐƯỜNG TRUYỀN TIA
Biểu diễn đường truyền của tia sáng qua
lãng kính.
SÁNG
Xác định hướng lệch của tia ló so với tia
SƠ ĐỒ CỦA
EM
Làm việc cá
tới.
nhân
TIME
R
Hình 7,6
(Tham
khảo)
1
Biểu diễn đường
truyền của
tia sáng qua lãng kính.
2
Xác định hướng lệch
của
tia ló so với tia tới.
KHOA HỌC TỰ
NHIÊN 9
VẼ SƠ
ĐỒ
LÃNG
KÍNH
HOÀN
THÀNH
1
HOÀN THÀNH
HÌNH VẾ
Vẽ đường truyền tia sáng
qua lãng kính.
CHIA SẺ SẢN
Cùng chia sẻ và học hỏi sản phẩm của các bạn.
PHẨM
2
CHỤP ẢNH
SẢN PHẨM
Chụp ảnh sản phẩm
của em.
Cùng quan sát và đối chiếu sản phẩm
của các bạn.
3
Docs
ĐÍNH KÈM
VÀO
GOOGLE DOCS
Đính kèm ảnh vào Google Docs của lớp
để mọi người cùng xem và góp ý.
NÂNG LỰC
SỐ
Tạo nội dung
số
Chia sẻ thông
tin số
Hợp tác qua môi
trường số
BÁO CÁO KẾT
QUẢ
Nhận xét
Bổ sung
Hoàn thiện
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Mời 02 HS trình bày, viết hệ
thức định luật khúc xạ để giải
thích.
Các bạn khác nhận xét
GIẢI THÍCH ĐƯỜNG TRUYỀN TIA
SÁNG
Không khí → lăng
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng
kính
kính, tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến
hơn so với tia tới SI.
Lăng kính →
Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không
không khí
khí, tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn
so với tia tới IJ.
Tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy
so với tia tới.
CHỐT KIẾN
THỨC
Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên
của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về
phía đáy so với tia tới.
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng
đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất lớn
nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ
nên tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất.
Màu sắc của vật
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Khi chúng ta thấy vật màu xanh thì có ánh sáng
màu .................truyền từ vật tới mắt ta.
A. xanh. B. trắng. C. đỏ. D. tím.
A. xanh
GO HO
ME
+10
Câu 2. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy
các vật
A. không màu.
B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.
C. có màu trắng.
D. có màu đen.
D. Có màu đen
GO HO
ME
+10
Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng chiếu tới vật đó.
B. Dưới ánh sáng trắng, vật có màu nào là do nó hấp thụ ánh sáng màu đó và phản xạ các màu còn lại vào mắt ta.
C. Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ.
D. Ta luôn quan sát được vật có màu đen dù nó được đặt trong bất kì không gian nào.
C. Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ.
GO HO
ME
+10
Câu 4. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các vật có màu tương ứng?
GO HO
ME
+10
LUYỆN TẬP
Củng cố kiến thức với NotebookLM
ÔN TẬP · GIẢI THÍCH · TỰ SỬA
1
Ôn tập
2
Giải thích
3
Tự sửa
Mục tiêu: củng cố kiến thức và rèn khả năng
tự kiểm tra, tự sửa lỗi.
Nguồn học liệu số đã chuẩn bị trong giáo án
BÀI 7 · LĂNG KÍNH
49
NHIỆM VỤ LUYỆN TẬP
Truy cập NotebookLM và hoàn thành các nội dung củng cố
NOTEBOOKLM
01
ĐƯỜNG TRUYỀN TIA SÁNG
02
HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
03
MÀU SẮC CỦA VẬT
QUÉT QR ĐỂ TRUY CẬP
Qua lăng kính
Ánh sáng trắng qua lăng kính
Phản xạ và hấp thụ ánh sáng
GIẢI THÍCH LÍ DO CHỌN ĐÁP ÁN
NotebookLM
Nhấp QR hoặc quét bằng thiết bị cá nhân
BÀI 7 · LĂNG KÍNH
50
 







Các ý kiến mới nhất