Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 8. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:14' 07-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 677
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:14' 07-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 677
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
TIẾT 21: BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
Nhúng tay trái vào
bình nước lạnh và tay
phải vào bình nước
ấm
Sau đó rút hai tay ra,
cùng nhúng vào bình
đựng nước nguội
Nước ấm
Nước nguội Nước lạnh
Cảm giác của tay không thể xác định được chính
xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp
xúc với nó.
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón
tay có cảm giác khác nhau.
Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhà khoa học
Thụy Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen-xi-ut. Vào năm
1742
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Faren-hai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-renhai.
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F và
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F
+ 1800F tương ứng với 1000C (2120F - 320F)
10C = 1,8 0F
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc
ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
- Khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt
độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt
cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc
ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc
nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C,
hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá
trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
1. Đổi từ 0C sang 0F?
t0C = 0 0C + t0C = 32 0F+ t0C x1,8
Ví dụ: 30 0C = 0 0C + 30 0C = 32 0F+ 30 x1,8 = 86 0F
2. Đổi 0F sang 0C ?
t0F = (t0 - 32 ): 1,8
Ví dụ: 176 0F = (176 -32): 1,8 = 80 0C
BÀI TẬP.
Câu 1:
a.
b.
c.
d.
e.
37 0C
360C
78 0C
100 0C
120 0C
Hãy đổi từ 0C sang 0F
Câu 2. Hãy đổi từ
a. 78 0F
b. 110 0F
c. 860F
d. 560F
e. 1670F
F sang 0C
0
TIẾT 22: BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Quan sát thí nghiệm
hình 8.4, rút ra kết
luận về sự nở vì nhiệt
của chất lỏng.
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi
nóng lên, nhiệt độ càng cao thì
chất lỏng nở ra càng nhiều.
Ứng dụng: Nhiệt kế thường dùng hoạt
động dựa trên hiện tượng dãn nở vì
nhiệt của chất lỏng.
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bướcxếp
1: Dùng
bông
tế lauthứ
sạch
và bầu
Sắp
các câu
sauytheo
tự thân
các bước
sửnhiệt
dụngkế.
nhiệt
y tế thủy
Bướckế
2: Vẩy
mạnhngân
cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
Bướcmạnh
3: Dùng
phải
cầm
thân
nhiệt
kế kế
đặttụt
bầu
Vẩy
cho tay
thủy
ngân
bên
trong
nhiệt
xuống.
nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
kế.
Dùng 4:
tayChờ
phảikhoảng
cầm thân
bầukếnhiệt
kế
Bước
2-3 nhiệt
phút, kế
lấyđặt
nhiệt
ra đọc
vào nách
nhiệt
độ. trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
* Cần
chú ý khi sử dụng nhiệt kế y tế?
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các
tình huống dưới đây:
- Khi
vẩymạnh
nhiệtnhiệt
kế tránh
vakhichạm
a) Vẩy
kế trước
đo. với các vật
khácb)
b) Sau
Sau khi
khi lấy
lấy nhiệt
nhiệt kế
kế ra
ra khỏi
khỏi môi
môi trường
trường cần
cần đo
đo
phải
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đo
phải đợi
đợi
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đođọc
- Không
cầm
vào
bầu
nhiệt
kế
khi
c)
c) Dùng
Dùng tay
tay nắm
nắm chặt
chặt bầu
bầu nhiệt
nhiệt kế.
kế.
- Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm
vỡ, không được chạm tay vào
2. Nhiệt kế y tế điện tử
Bước
1: các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng
Sắp xếp
nhiệt2:kế y tế điện từ
Bước
BướcĐặt
3: đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
BướcLau
4: sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
BướcBấm
5: nút khởi động.
Tắt nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Về nhà:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình
và đo nhiệt độ của người
thân, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Người thân
Nhiệt độ
( oC)
GHI NHỚ
- Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C, kí hiệu oC
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Xin cám ơn thầy cô
và các em.
Chúc các em học tốt
Nhúng tay trái vào
bình nước lạnh và tay
phải vào bình nước
ấm
Sau đó rút hai tay ra,
cùng nhúng vào bình
đựng nước nguội
Nước ấm
Nước nguội Nước lạnh
Cảm giác của tay không thể xác định được chính
xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp
xúc với nó.
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón
tay có cảm giác khác nhau.
Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhà khoa học
Thụy Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen-xi-ut. Vào năm
1742
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Faren-hai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-renhai.
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F và
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F
+ 1800F tương ứng với 1000C (2120F - 320F)
10C = 1,8 0F
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc
ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
- Khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt
độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt
cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc
ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc
nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C,
hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá
trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
1. Đổi từ 0C sang 0F?
t0C = 0 0C + t0C = 32 0F+ t0C x1,8
Ví dụ: 30 0C = 0 0C + 30 0C = 32 0F+ 30 x1,8 = 86 0F
2. Đổi 0F sang 0C ?
t0F = (t0 - 32 ): 1,8
Ví dụ: 176 0F = (176 -32): 1,8 = 80 0C
BÀI TẬP.
Câu 1:
a.
b.
c.
d.
e.
37 0C
360C
78 0C
100 0C
120 0C
Hãy đổi từ 0C sang 0F
Câu 2. Hãy đổi từ
a. 78 0F
b. 110 0F
c. 860F
d. 560F
e. 1670F
F sang 0C
0
TIẾT 22: BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Quan sát thí nghiệm
hình 8.4, rút ra kết
luận về sự nở vì nhiệt
của chất lỏng.
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi
nóng lên, nhiệt độ càng cao thì
chất lỏng nở ra càng nhiều.
Ứng dụng: Nhiệt kế thường dùng hoạt
động dựa trên hiện tượng dãn nở vì
nhiệt của chất lỏng.
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bướcxếp
1: Dùng
bông
tế lauthứ
sạch
và bầu
Sắp
các câu
sauytheo
tự thân
các bước
sửnhiệt
dụngkế.
nhiệt
y tế thủy
Bướckế
2: Vẩy
mạnhngân
cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
Bướcmạnh
3: Dùng
phải
cầm
thân
nhiệt
kế kế
đặttụt
bầu
Vẩy
cho tay
thủy
ngân
bên
trong
nhiệt
xuống.
nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
kế.
Dùng 4:
tayChờ
phảikhoảng
cầm thân
bầukếnhiệt
kế
Bước
2-3 nhiệt
phút, kế
lấyđặt
nhiệt
ra đọc
vào nách
nhiệt
độ. trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
* Cần
chú ý khi sử dụng nhiệt kế y tế?
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các
tình huống dưới đây:
- Khi
vẩymạnh
nhiệtnhiệt
kế tránh
vakhichạm
a) Vẩy
kế trước
đo. với các vật
khácb)
b) Sau
Sau khi
khi lấy
lấy nhiệt
nhiệt kế
kế ra
ra khỏi
khỏi môi
môi trường
trường cần
cần đo
đo
phải
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đo
phải đợi
đợi
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đođọc
- Không
cầm
vào
bầu
nhiệt
kế
khi
c)
c) Dùng
Dùng tay
tay nắm
nắm chặt
chặt bầu
bầu nhiệt
nhiệt kế.
kế.
- Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm
vỡ, không được chạm tay vào
2. Nhiệt kế y tế điện tử
Bước
1: các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng
Sắp xếp
nhiệt2:kế y tế điện từ
Bước
BướcĐặt
3: đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
BướcLau
4: sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
BướcBấm
5: nút khởi động.
Tắt nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Về nhà:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình
và đo nhiệt độ của người
thân, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Người thân
Nhiệt độ
( oC)
GHI NHỚ
- Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C, kí hiệu oC
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Xin cám ơn thầy cô
và các em.
Chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất