Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 8. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: nguyễn thùy linh
Ngày gửi: 20h:12' 04-11-2024
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 377
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: nguyễn thùy linh
Ngày gửi: 20h:12' 04-11-2024
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm
giác nóng, lạnh như thế nào? Từ rút ra kết luận về
cảm giác nóng lạnh của tay?
• Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác
nhau
• Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh
của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
• Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
• Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác nóng, lạnh
như thế nào? Từ rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay?
• Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác
nhau.
• Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh
của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
• Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhanh khoa
học Thụy Điển, người
phát minh thang nhiệt
độ
Xen-xi-ut. Vào
năm 1742
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước
lượng nhiệt độ trong đời sống.
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có
thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng
nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng
này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được
nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá
nóng.
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
Quan sát thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
nở ra khi nóng lên,
-Chất lỏng…………
-Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra ………...
càng nhiều
Một số loại nhiệt kế
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
dầu/thủy ngân
Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Nhiệt kế
rượu
C
0
41
42
39
40
36
37
38
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
35
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì đặc biệt?
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác dụng
ngăn không cho thủy
ngân tụt xuống khi đưa
nhiệt kế ra khỏi cơ thể
37
38
39
40
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
Sai số phép đo
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc nhóm
Nhiệm vụ: - Chế tạo nhiệt kế đơn giản đo nhiệt độ môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
-Dùng nhiệt kế này đo nhiệt độ của nước ao vào các thời điểm
khác nhau trong ngày và lập bảng,ghi lại kết quả đo (ghi rõ thời
điểm đo)
-Nghiên cứu cách sử dụng nhiệt kế y tế thuỷ ngân và nhiệt kế
điện tử.
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
?1. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện
các thao tác sau:
1) Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
2) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
3) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
4) Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. 2, 4, 1, 3. B. 3, 1, 2, 4.
C. 3, 4, 1, 2 .
D. 4, 3, 1, 2
?2. Chỉ ra thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống sau?
a)Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo
b)Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả
c)Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
Thao tác sai: b,c
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt
kế tụt xuống.
Nhiệm vụ:
Hoạt động cặp đôi sử dụng
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh nhiệt kế y tế thủy ngân đo
nhiệt độ cơ thể
tay lại để giữ nhiệt kế.
Thời gian: 5 phút
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
Lưu ý (SGK-tr26)
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh
tay lại để giữ nhiệt kế.
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
B1. Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
B2. Bấm nút khởi động
B3. Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
B4. Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra
đọc
B5. Tắt nút khởi động
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Đọc và ghi kết quả đúng cách (theo vạch chia
gần nhất và theo ĐCNN)
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
- Nhiệt độ là số đo mức độ nóng,
lạnh của một vật
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng
ở nước ta là độ C, kí hiệu là oC
- Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt
độ. Có nhiều loại nhiệt kế khác
nhau
?1. Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thuỷ ngân thường ghi
nhiệt độ từ 35 °C đến 42 °C?
TL: Vì nhiệt kế y tế chủ yếu đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ của người
nằm trong khoảng đó.
?2. Cơ sở để chế tạo các nhiệt kế thường dùng là:
A. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Sự nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
?3. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và phạm vi đo của chúng
Tên nhiệt kế
Phạm vi đo
1. Nhiệt kế rượu
Từ -20oC đến 50oC
2. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Từ 35oC đến 42oC
3. Nhiệt kế dầu
Từ 0oC đến 100oC
Lựa chọn loại nhiệt kế để đo được nhiệt độ của:
a, cơ thể người: nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, nhiệt kế rượu
b, nước sôi: nhiệt kế dầu
c, không khí trong phòng: nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc nhóm
Nhiệm vụ: - Chế tạo nhiệt kế đơn giản đo nhiệt
độ môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
- Dùng nhiệt kế này đo nhiệt độ của nước ao
vào các thời điểm khác nhau trong ngày và lập
bảng,ghi lại kết quả đo (ghi rõ thời điểm đo)
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
hồng ngoại (ghi ra vở bài tập)
- Sử dụng Nhiệt kế đo nhiệt độ của bản thân
vào mỗi buổi sáng trước khi đi học hàng ngày
(thực hiện trong 1 tuần), ghi lại kết quả đo.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
BÀI 40
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Tìm hiểu Bài 40. “Lực là
gì “(SGK –trang 144,145)
- Ghi lại các lực em đã biết ở các
hình ảnh trong SGK trang 144,145
- Ghi lại kết quả do lực gây ra đối
với các vật tương ứng với mỗi
hình trong SGK trang 145
giác nóng, lạnh như thế nào? Từ rút ra kết luận về
cảm giác nóng lạnh của tay?
• Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác
nhau
• Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh
của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
• Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
• Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác nóng, lạnh
như thế nào? Từ rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay?
• Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác
nhau.
• Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh
của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
• Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhanh khoa
học Thụy Điển, người
phát minh thang nhiệt
độ
Xen-xi-ut. Vào
năm 1742
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước
lượng nhiệt độ trong đời sống.
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có
thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng
nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng
này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được
nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá
nóng.
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
Quan sát thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
nở ra khi nóng lên,
-Chất lỏng…………
-Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra ………...
càng nhiều
Một số loại nhiệt kế
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
dầu/thủy ngân
Nhiệt kế y tế
thủy ngân
Nhiệt kế
rượu
C
0
41
42
39
40
36
37
38
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
35
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì đặc biệt?
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác dụng
ngăn không cho thủy
ngân tụt xuống khi đưa
nhiệt kế ra khỏi cơ thể
37
38
39
40
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
Sai số phép đo
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc nhóm
Nhiệm vụ: - Chế tạo nhiệt kế đơn giản đo nhiệt độ môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
-Dùng nhiệt kế này đo nhiệt độ của nước ao vào các thời điểm
khác nhau trong ngày và lập bảng,ghi lại kết quả đo (ghi rõ thời
điểm đo)
-Nghiên cứu cách sử dụng nhiệt kế y tế thuỷ ngân và nhiệt kế
điện tử.
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
?1. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện
các thao tác sau:
1) Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
2) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
3) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
4) Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. 2, 4, 1, 3. B. 3, 1, 2, 4.
C. 3, 4, 1, 2 .
D. 4, 3, 1, 2
?2. Chỉ ra thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống sau?
a)Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo
b)Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả
c)Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
Thao tác sai: b,c
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt
kế tụt xuống.
Nhiệm vụ:
Hoạt động cặp đôi sử dụng
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh nhiệt kế y tế thủy ngân đo
nhiệt độ cơ thể
tay lại để giữ nhiệt kế.
Thời gian: 5 phút
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
Lưu ý (SGK-tr26)
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh
tay lại để giữ nhiệt kế.
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
B1. Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
B2. Bấm nút khởi động
B3. Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
B4. Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra
đọc
B5. Tắt nút khởi động
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Đọc và ghi kết quả đúng cách (theo vạch chia
gần nhất và theo ĐCNN)
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
- Nhiệt độ là số đo mức độ nóng,
lạnh của một vật
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng
ở nước ta là độ C, kí hiệu là oC
- Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt
độ. Có nhiều loại nhiệt kế khác
nhau
?1. Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thuỷ ngân thường ghi
nhiệt độ từ 35 °C đến 42 °C?
TL: Vì nhiệt kế y tế chủ yếu đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ của người
nằm trong khoảng đó.
?2. Cơ sở để chế tạo các nhiệt kế thường dùng là:
A. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Sự nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
?3. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và phạm vi đo của chúng
Tên nhiệt kế
Phạm vi đo
1. Nhiệt kế rượu
Từ -20oC đến 50oC
2. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Từ 35oC đến 42oC
3. Nhiệt kế dầu
Từ 0oC đến 100oC
Lựa chọn loại nhiệt kế để đo được nhiệt độ của:
a, cơ thể người: nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, nhiệt kế rượu
b, nước sôi: nhiệt kế dầu
c, không khí trong phòng: nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc nhóm
Nhiệm vụ: - Chế tạo nhiệt kế đơn giản đo nhiệt
độ môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
- Dùng nhiệt kế này đo nhiệt độ của nước ao
vào các thời điểm khác nhau trong ngày và lập
bảng,ghi lại kết quả đo (ghi rõ thời điểm đo)
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
hồng ngoại (ghi ra vở bài tập)
- Sử dụng Nhiệt kế đo nhiệt độ của bản thân
vào mỗi buổi sáng trước khi đi học hàng ngày
(thực hiện trong 1 tuần), ghi lại kết quả đo.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
BÀI 40
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Tìm hiểu Bài 40. “Lực là
gì “(SGK –trang 144,145)
- Ghi lại các lực em đã biết ở các
hình ảnh trong SGK trang 144,145
- Ghi lại kết quả do lực gây ra đối
với các vật tương ứng với mỗi
hình trong SGK trang 145
 








Các ý kiến mới nhất