KNTT - Bài 9. Dịch vụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị trang
Ngày gửi: 19h:59' 18-09-2025
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 976
Nguồn:
Người gửi: lê thị trang
Ngày gửi: 19h:59' 18-09-2025
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 976
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9:
DỊCH VỤ
NỘI DUNG CHÍNH
1
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố các ngành dịch vụ
2
Một số ngành dịch vụ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch vụ
Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.144 –
tr.145, hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B
cho phù hợp về các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
Cột A
Cột B
1. Sự phát triển kinh tế
a. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
2. Sự phát triển các ngành sản xuất
b. có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ.
3. Hai vùng có ngành dịch vụ phát triển đa dạng là
c. thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động dịch vụ như
giao thông, thương mại, du lịch…
4. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động d. quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ.
nâng cao
5. Nguồn vốn và đổi mới khoa học công nghệ
e. tạo điều kiện để nâng cao chất chất lượng ngành dịch vụ.
6. Cơ sở hạ tầng hiện đại
g. làm gia tăng nhu cầu sử dụng hoạt động dịch vụ như giao thông vận
tải, thương mại….
7. Chính sách
h. góp phần nâng cao chất lượng và hiện đại hóa nhiều loại hình dịch vụ.
8. Vị trí địa lí nằm trong khu vực kinh tế phát triển i. tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến du
năng động châu Á – Thái Bình Dương
lịch, giao thông với khu vực thế giới.
9. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
k. thuận lợi phát triển ngành du lịch.
Phương tiện giao thông phổ biến ở nước ta
Ô T Ô
Phương tiện giao thông có đường đi riêng
T À U H Ỏ A
Phương tiện liên lạc phổ biến nhất hiện nay
Đ I Ệ N T H O Ạ I
Chỉ cần ngồi 1 chỗ mà vẫn xem được cả thế giới
I N T E R N E T
2. Một số ngành dịch vụ
0a
Giao thông
vận tải
THẢO LUẬN NHÓM
Khai thác Hình 9.1 thông tin
mục a SGK tr.145–147 và hoàn
thành Phiếu học tập số 2: Xác
định các tuyến đường ô tô huyết
mạch, các tuyến đường sắt, cảng
biển, cảng hàng không quốc tế
chính?
Quốc lộ 1
Đường Hồ Chí Minh
Đường bộ Hồ Chí
Minh
Đoạn cao tốc Bắc
– Nam phía Đông
Đường Hồ Chí Minh
trên biển
Bến cảng Mỹ Thụy,
Quảng Trị
Sân bay quốc tế Nội Bài
Sân bay quốc tế
Tân Sơn Nhất
a. Giao thông vận tải.
- Đường ô tô: quốc lộ 1 chạy theo hướng bắc - nam, dọc
theo chiều dài đất nước. Quốc lộ 1 kéo dài từ Lạng Sơn
đến Cà Mau, đường Hồ Chí Minh,…
- Đường sắt: Đường sắt Thống Nhất chạy gần như song
song với quốc lộ 1, kéo dài từ Hà Nội đến Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đường sông: HTS. Hồng, HTS. Cửu Long.
- Cảng biển: Hải Phòng (thành phố Hải Phòng), Đà Nẵng
(thành phố Đà Nẵng), Bà Rịa - Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu),...
- Cảng hàng không: Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà
Nẵng), Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh).
MỞ RỘNG
Tại sao người ta nói: Để
phát triển kinh tế, văn hóa
miền núi, giao thông vận
tải
phải
bước?
đi
trước
một
Giao thông vận tải phát triển tạo điều kiện lưu thông
LÍ DO
giữa miền núi với đồng bằng.
Giúp cho việc khai thác khoáng sản thuận lợi hơn.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình
thành cơ cấu kinh tế ở vùng núi.
Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi có điều kiện phát
triển.
SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU SẠCH (XĂNG SINH HỌC, GA, NĂNG LƯỢNG
MẶT TRỜI) SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN GT CÔNG CỘNG, ĐI XE ĐẠP..
1
5
Em là cảnh sát
giao thông!
2
4
3
0b
Bưu chính
viễn thông
Đọc thông tin mục 2.b,
nêu những thành tựu,
hiện trạng phát triển và
phân bố của ngành bưu
chính viễn thông?
Thành tựu: phát triển nhanh, liên
tục.
- Hiện trạng phát triển: hoạt động
hiệu quả hơn, mang lại giá trị
kinh tế - xã hội lớn, dẫn đầu xu
hướng số hoá và hiện đại hoá trên
cả nước.
- Phân bố: mạng lưới bưu chính
viễn thông phủ khắp cả nước;
hình thành 2 trung tâm bưu chính
viễn thông lớn là Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh.
-
Vinasat-1 là một vệ tinh viễn thông địa tĩnh, sau
khi phóng lên có thể cung cấp dịch vụ đường
truyền vệ tinh để phát triển các dịch vụ ứng dụng
như dịch vụ thoại, truyền hình, thông tin di động,
truyền số liệu, Internet, các dịch vụ đào tạo và y
tế từ xa, truyền tin cho ngư dân trên biển, dự báo
thời tiết, đảm bảo an ninh quốc phòng... Đặc biệt
cung cấp đường truyền thông tin cho các trường
hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lụt, đường
truyền cho các vùng sâu, vùng xa, hải đảo mà
các phương thức truyền dẫn khác khó vươn tới
VỆ TINH VINASÁT 1 & 2
được.
19/4/2008
CỦA VIỄN THÔNG
VIỆT NAM TRÊN QUỸ ĐẠO
18/09/2025
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành -
16/5/2012
26
SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHÔNG ĐÚNG
18/09/2025
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành -
27
CHƠI GAME ĐỦ LỨA TUÔI, Ở KHẮP NƠI
18/09/2025
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành -
28
VẬN DỤNG
+ Hãy tìm hiểu thông tin về hai vệ tinh viễn thông
đang hoạt động của Việt Nam.
+ Nguồn:
https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_v%E1%BB%87_tinh_c%E1%BB%A7a_Vi%E1%BB
%87t_Nam
https://www.truyensolieuvnpt.com/ve-tinh/ve-tinh-vinasat/101.html
DỊCH VỤ
NỘI DUNG CHÍNH
1
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố các ngành dịch vụ
2
Một số ngành dịch vụ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch vụ
Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.144 –
tr.145, hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B
cho phù hợp về các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
Cột A
Cột B
1. Sự phát triển kinh tế
a. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
2. Sự phát triển các ngành sản xuất
b. có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ.
3. Hai vùng có ngành dịch vụ phát triển đa dạng là
c. thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động dịch vụ như
giao thông, thương mại, du lịch…
4. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động d. quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ.
nâng cao
5. Nguồn vốn và đổi mới khoa học công nghệ
e. tạo điều kiện để nâng cao chất chất lượng ngành dịch vụ.
6. Cơ sở hạ tầng hiện đại
g. làm gia tăng nhu cầu sử dụng hoạt động dịch vụ như giao thông vận
tải, thương mại….
7. Chính sách
h. góp phần nâng cao chất lượng và hiện đại hóa nhiều loại hình dịch vụ.
8. Vị trí địa lí nằm trong khu vực kinh tế phát triển i. tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến du
năng động châu Á – Thái Bình Dương
lịch, giao thông với khu vực thế giới.
9. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
k. thuận lợi phát triển ngành du lịch.
Phương tiện giao thông phổ biến ở nước ta
Ô T Ô
Phương tiện giao thông có đường đi riêng
T À U H Ỏ A
Phương tiện liên lạc phổ biến nhất hiện nay
Đ I Ệ N T H O Ạ I
Chỉ cần ngồi 1 chỗ mà vẫn xem được cả thế giới
I N T E R N E T
2. Một số ngành dịch vụ
0a
Giao thông
vận tải
THẢO LUẬN NHÓM
Khai thác Hình 9.1 thông tin
mục a SGK tr.145–147 và hoàn
thành Phiếu học tập số 2: Xác
định các tuyến đường ô tô huyết
mạch, các tuyến đường sắt, cảng
biển, cảng hàng không quốc tế
chính?
Quốc lộ 1
Đường Hồ Chí Minh
Đường bộ Hồ Chí
Minh
Đoạn cao tốc Bắc
– Nam phía Đông
Đường Hồ Chí Minh
trên biển
Bến cảng Mỹ Thụy,
Quảng Trị
Sân bay quốc tế Nội Bài
Sân bay quốc tế
Tân Sơn Nhất
a. Giao thông vận tải.
- Đường ô tô: quốc lộ 1 chạy theo hướng bắc - nam, dọc
theo chiều dài đất nước. Quốc lộ 1 kéo dài từ Lạng Sơn
đến Cà Mau, đường Hồ Chí Minh,…
- Đường sắt: Đường sắt Thống Nhất chạy gần như song
song với quốc lộ 1, kéo dài từ Hà Nội đến Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đường sông: HTS. Hồng, HTS. Cửu Long.
- Cảng biển: Hải Phòng (thành phố Hải Phòng), Đà Nẵng
(thành phố Đà Nẵng), Bà Rịa - Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu),...
- Cảng hàng không: Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà
Nẵng), Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh).
MỞ RỘNG
Tại sao người ta nói: Để
phát triển kinh tế, văn hóa
miền núi, giao thông vận
tải
phải
bước?
đi
trước
một
Giao thông vận tải phát triển tạo điều kiện lưu thông
LÍ DO
giữa miền núi với đồng bằng.
Giúp cho việc khai thác khoáng sản thuận lợi hơn.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình
thành cơ cấu kinh tế ở vùng núi.
Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi có điều kiện phát
triển.
SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU SẠCH (XĂNG SINH HỌC, GA, NĂNG LƯỢNG
MẶT TRỜI) SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN GT CÔNG CỘNG, ĐI XE ĐẠP..
1
5
Em là cảnh sát
giao thông!
2
4
3
0b
Bưu chính
viễn thông
Đọc thông tin mục 2.b,
nêu những thành tựu,
hiện trạng phát triển và
phân bố của ngành bưu
chính viễn thông?
Thành tựu: phát triển nhanh, liên
tục.
- Hiện trạng phát triển: hoạt động
hiệu quả hơn, mang lại giá trị
kinh tế - xã hội lớn, dẫn đầu xu
hướng số hoá và hiện đại hoá trên
cả nước.
- Phân bố: mạng lưới bưu chính
viễn thông phủ khắp cả nước;
hình thành 2 trung tâm bưu chính
viễn thông lớn là Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh.
-
Vinasat-1 là một vệ tinh viễn thông địa tĩnh, sau
khi phóng lên có thể cung cấp dịch vụ đường
truyền vệ tinh để phát triển các dịch vụ ứng dụng
như dịch vụ thoại, truyền hình, thông tin di động,
truyền số liệu, Internet, các dịch vụ đào tạo và y
tế từ xa, truyền tin cho ngư dân trên biển, dự báo
thời tiết, đảm bảo an ninh quốc phòng... Đặc biệt
cung cấp đường truyền thông tin cho các trường
hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lụt, đường
truyền cho các vùng sâu, vùng xa, hải đảo mà
các phương thức truyền dẫn khác khó vươn tới
VỆ TINH VINASÁT 1 & 2
được.
19/4/2008
CỦA VIỄN THÔNG
VIỆT NAM TRÊN QUỸ ĐẠO
18/09/2025
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành -
16/5/2012
26
SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHÔNG ĐÚNG
18/09/2025
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành -
27
CHƠI GAME ĐỦ LỨA TUÔI, Ở KHẮP NƠI
18/09/2025
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành -
28
VẬN DỤNG
+ Hãy tìm hiểu thông tin về hai vệ tinh viễn thông
đang hoạt động của Việt Nam.
+ Nguồn:
https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_v%E1%BB%87_tinh_c%E1%BB%A7a_Vi%E1%BB
%87t_Nam
https://www.truyensolieuvnpt.com/ve-tinh/ve-tinh-vinasat/101.html
 







Các ý kiến mới nhất