KNTT - Bài 9. Dịch vụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Linh Thảo
Ngày gửi: 16h:36' 04-10-2025
Dung lượng: 183.6 MB
Số lượt tải: 782
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Linh Thảo
Ngày gửi: 16h:36' 04-10-2025
Dung lượng: 183.6 MB
Số lượt tải: 782
Số lượt thích:
1 người
(Nguyên Van Xay)
XIN CHÀO CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
BÀI 8:
DỊCH VỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và
phân bố dịch vụ
II
Một số ngành dịch vụ
II
MỘT SỐ
NGÀNH DỊCH VỤ
2. Bưu chính viễn thông
Bưu chính: hoạt động nhận,
Viễn thông: hoạt động gửi, truyền,
vận chuyển thư tín, bưu
nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm
phẩm, hàng hóa, tài liệu,…
thanh,… bằng thiết bị điện tử.
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào mục 2b SGK tr.148
và trả lời câu hỏi: Trình bày
sự phát triển ngành bưu chính
viễn thông ở nước ta.
Thông tin chung:
•
Phát triển nhanh, liên tục.
•
Hoạt động hiệu quả, mang lại
giá trị kinh tế - xã hội lớn.
•
Dẫn đầu xu hướng số hóa và
hiện đại hóa trên cả nước.
•
Phân bố: khắp cả nước.
•
2 trung tâm lớn là Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bưu chính:
Phát triển, mạng lưới rộng lớn
khắp cả nước.
Chất lượng nâng cao nhờ
công nghệ.
Viễn thông:
Phát triển nhanh chóng.
Mạng lưới được nâng cao.
Tăng cường ứng dụng công
nghệ chuyển đổi số.
Tư liệu
2021, Việt Nam có các tuyến quang biển quốc tế:
•
AAG (Châu Á – Châu Mỹ).
•
APG (Châu Á – Thái Bình Dương).
•
SMW-3 (Đông Nam Á – Trung Đông – Tây Âu).
•
TGN – IA (Liên Á).
•
AAE-1 (Châu Á – Châu Phí – Châu Âu).
•
TVH (Thái Lan – Việt Nam – Hồng Công,
Trung Quốc).
•
SJC2 (Đông Nam Á – Nhật Bản).
Tư liệu
Một số điểm nổi bật của ngành bưu chính viễn thông:
Bưu chính:
• Chuyển dịch từ cung cấp dịch vụ bưu chính truyền thống
→ số, hướng tới mục tiêu trở thành hạ tầng quan trọng
của nền kinh tế số, bưu chính số, thương mại điện tử.
• Thực hiện mã hóa địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ số.
• Triển khai chương trình hỗ trợ đưa nông sản lên sàn
thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số nông nghiệp,
nông thôn.
Viễn thông:
• Ưu tiên hoạt động chuyển đổi số, đón đầu, đầu tư có
chiều sâu cho công nghệ và dịch vụ phát triển các loại
hình dịch vụ mới.
• Năm 2021, hơn 1 triệu km cáp quang được triển khai
đến tận thôn bản, xã phường trên cả nước, vùng phủ 4G
phục vụ 99,5% dân số.
• Là 1 trong 5 nước triển khai thương mại mạng di động
5G và sản xuất thiết bị 5G đầu tiên trên thế giới.
Video: Ngành bưu chính Việt Nam
đẩy mạnh phát triển dịch vụ số
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hai thành phố nào
được nối với nhau bằng đường sắt?
A. Hải Phòng - Hạ Long.
B. Hà Nội - Hà Giang.
C. Đà Lạt - Đà Nẵng.
D. Hà Nội - Thái Nguyên.
Câu 2: Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay
được phân bố như thế nào?
A. Đều khắp các vùng.
B. Tập trung ở miền Bắc.
C. Tập trung ở miền Trung.
D. Tập trung ở miền Nam.
Câu 3: Tính đến năm 2021, nước ta
có bao nhiêu cảng hàng không quốc tế?
A. 22 cảng.
B. 12 cảng.
C. 10 cảng.
D. 3 cảng.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng
với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
A. Cơ sở vật chất hiện đại hóa
B. Ngành non trẻ nhưng
nhanh chóng.
phát triển rất nhanh.
C. Mở nhiều đường bay thẳng
D. Vận chuyển khối lượng
đến các nước.
hàng hóa lớn nhất.
Câu 5: Tuyến đường sắt nào
đóng vai trò quan trọng nhất nước ta?
A. Đường sắt Hà Nội –
Hải Phòng.
C. Đường sắt Thống Nhất.
B. Đường sắt Hà Nội – Lào Cai.
D. Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng.
Câu 6: Tuyến đường nào được xem là xương sống
của cả hệ thống đường bộ nước ta?
A. Quốc lộ 1.
B. Đường Hồ Chí Minh.
C. Đường 14.
D. Đường 9.
Câu 7: Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là gì?
A. Mạng lưới phân bố đều khắp
B. Tính phục vụ cao, mạng lưới
ở các vùng.
rộng khắp.
C. Có trình độ kĩ thuật –
D. Đã ngang bằng trình độ chuẩn
công nghệ hiện đại.
của khu vực.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy việc phát triển
giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
A.
Hội nhập
nhập toàn
toàn cầu
cầu
A. Hội
B. Hoạt động du lịch
sâu, rộng.
phát triển.
C. Vùng biển rộng,
D. Nhiều vũng, vịnh sâu,
bờ biển dài.
kín gió.
Câu 9: Đâu không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta
phát triển giao thông đường biển?
A. Nhiều vũng, vịnh rộng,
B. Có nhiều đảo, quần đảo
kín gió.
ven bờ.
C. Có các dòng biển chạy
D. Nằm gần đường hàng hải
ven bờ.
quốc tế.
Câu 10: Những khó khăn nào làm tăng chi phí xây dựng và
bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta?
A. Khí hậu nhiệt đới nóng quanh
B. Địa hình nhiều đồi núi, có khí
năm, có một số sông lớn.
hậu phân hóa theo mùa.
C. Thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật
D. Đội ngũ công nhân kĩ thuật
chất kĩ thuật còn yếu kém.
chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Luyện tập SGK tr.148
Hãy lựa chọn một nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố ngành dịch vụ và hoàn
thành bảng theo gợi ý sau:
Nhân tố
Ảnh hưởng
Nhân tố
Ảnh hưởng
- Hệ thống chính sách có vai trò định hướng và tạo cơ
hội phát triển các ngành dịch vụ.
- Việc kí kết các hiện định thương mại với nhiều đối tác
Chính sách
giúp nước ta mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế.
- Trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng có sự chênh
lệch nên một số nơi hoạt động dịch vụ còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất một số vùng thiếu thốn và xuống cấp.
VẬN DỤNG
Tìm hiểu thông tin về hai
vệ tinh viễn thông đang
hoạt động của Việt Nam.
Hai vệ tinh VINASAT 1 và VINASAT 2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
3
Ôn lại kiến thức
đã học.
Hoàn thành bài tập
phần Vận dụng.
2
4
Làm bài tập Bài 9 –
SBT Lịch sử và Địa lí 9.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 10:
Thực hành: Tìm hiểu xu
hướng
phát
triển
thương mại, du lịch.
ngành
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
BÀI 8:
DỊCH VỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và
phân bố dịch vụ
II
Một số ngành dịch vụ
II
MỘT SỐ
NGÀNH DỊCH VỤ
2. Bưu chính viễn thông
Bưu chính: hoạt động nhận,
Viễn thông: hoạt động gửi, truyền,
vận chuyển thư tín, bưu
nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm
phẩm, hàng hóa, tài liệu,…
thanh,… bằng thiết bị điện tử.
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào mục 2b SGK tr.148
và trả lời câu hỏi: Trình bày
sự phát triển ngành bưu chính
viễn thông ở nước ta.
Thông tin chung:
•
Phát triển nhanh, liên tục.
•
Hoạt động hiệu quả, mang lại
giá trị kinh tế - xã hội lớn.
•
Dẫn đầu xu hướng số hóa và
hiện đại hóa trên cả nước.
•
Phân bố: khắp cả nước.
•
2 trung tâm lớn là Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bưu chính:
Phát triển, mạng lưới rộng lớn
khắp cả nước.
Chất lượng nâng cao nhờ
công nghệ.
Viễn thông:
Phát triển nhanh chóng.
Mạng lưới được nâng cao.
Tăng cường ứng dụng công
nghệ chuyển đổi số.
Tư liệu
2021, Việt Nam có các tuyến quang biển quốc tế:
•
AAG (Châu Á – Châu Mỹ).
•
APG (Châu Á – Thái Bình Dương).
•
SMW-3 (Đông Nam Á – Trung Đông – Tây Âu).
•
TGN – IA (Liên Á).
•
AAE-1 (Châu Á – Châu Phí – Châu Âu).
•
TVH (Thái Lan – Việt Nam – Hồng Công,
Trung Quốc).
•
SJC2 (Đông Nam Á – Nhật Bản).
Tư liệu
Một số điểm nổi bật của ngành bưu chính viễn thông:
Bưu chính:
• Chuyển dịch từ cung cấp dịch vụ bưu chính truyền thống
→ số, hướng tới mục tiêu trở thành hạ tầng quan trọng
của nền kinh tế số, bưu chính số, thương mại điện tử.
• Thực hiện mã hóa địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ số.
• Triển khai chương trình hỗ trợ đưa nông sản lên sàn
thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số nông nghiệp,
nông thôn.
Viễn thông:
• Ưu tiên hoạt động chuyển đổi số, đón đầu, đầu tư có
chiều sâu cho công nghệ và dịch vụ phát triển các loại
hình dịch vụ mới.
• Năm 2021, hơn 1 triệu km cáp quang được triển khai
đến tận thôn bản, xã phường trên cả nước, vùng phủ 4G
phục vụ 99,5% dân số.
• Là 1 trong 5 nước triển khai thương mại mạng di động
5G và sản xuất thiết bị 5G đầu tiên trên thế giới.
Video: Ngành bưu chính Việt Nam
đẩy mạnh phát triển dịch vụ số
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hai thành phố nào
được nối với nhau bằng đường sắt?
A. Hải Phòng - Hạ Long.
B. Hà Nội - Hà Giang.
C. Đà Lạt - Đà Nẵng.
D. Hà Nội - Thái Nguyên.
Câu 2: Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay
được phân bố như thế nào?
A. Đều khắp các vùng.
B. Tập trung ở miền Bắc.
C. Tập trung ở miền Trung.
D. Tập trung ở miền Nam.
Câu 3: Tính đến năm 2021, nước ta
có bao nhiêu cảng hàng không quốc tế?
A. 22 cảng.
B. 12 cảng.
C. 10 cảng.
D. 3 cảng.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng
với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
A. Cơ sở vật chất hiện đại hóa
B. Ngành non trẻ nhưng
nhanh chóng.
phát triển rất nhanh.
C. Mở nhiều đường bay thẳng
D. Vận chuyển khối lượng
đến các nước.
hàng hóa lớn nhất.
Câu 5: Tuyến đường sắt nào
đóng vai trò quan trọng nhất nước ta?
A. Đường sắt Hà Nội –
Hải Phòng.
C. Đường sắt Thống Nhất.
B. Đường sắt Hà Nội – Lào Cai.
D. Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng.
Câu 6: Tuyến đường nào được xem là xương sống
của cả hệ thống đường bộ nước ta?
A. Quốc lộ 1.
B. Đường Hồ Chí Minh.
C. Đường 14.
D. Đường 9.
Câu 7: Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là gì?
A. Mạng lưới phân bố đều khắp
B. Tính phục vụ cao, mạng lưới
ở các vùng.
rộng khắp.
C. Có trình độ kĩ thuật –
D. Đã ngang bằng trình độ chuẩn
công nghệ hiện đại.
của khu vực.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy việc phát triển
giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
A.
Hội nhập
nhập toàn
toàn cầu
cầu
A. Hội
B. Hoạt động du lịch
sâu, rộng.
phát triển.
C. Vùng biển rộng,
D. Nhiều vũng, vịnh sâu,
bờ biển dài.
kín gió.
Câu 9: Đâu không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta
phát triển giao thông đường biển?
A. Nhiều vũng, vịnh rộng,
B. Có nhiều đảo, quần đảo
kín gió.
ven bờ.
C. Có các dòng biển chạy
D. Nằm gần đường hàng hải
ven bờ.
quốc tế.
Câu 10: Những khó khăn nào làm tăng chi phí xây dựng và
bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta?
A. Khí hậu nhiệt đới nóng quanh
B. Địa hình nhiều đồi núi, có khí
năm, có một số sông lớn.
hậu phân hóa theo mùa.
C. Thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật
D. Đội ngũ công nhân kĩ thuật
chất kĩ thuật còn yếu kém.
chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Luyện tập SGK tr.148
Hãy lựa chọn một nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố ngành dịch vụ và hoàn
thành bảng theo gợi ý sau:
Nhân tố
Ảnh hưởng
Nhân tố
Ảnh hưởng
- Hệ thống chính sách có vai trò định hướng và tạo cơ
hội phát triển các ngành dịch vụ.
- Việc kí kết các hiện định thương mại với nhiều đối tác
Chính sách
giúp nước ta mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế.
- Trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng có sự chênh
lệch nên một số nơi hoạt động dịch vụ còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất một số vùng thiếu thốn và xuống cấp.
VẬN DỤNG
Tìm hiểu thông tin về hai
vệ tinh viễn thông đang
hoạt động của Việt Nam.
Hai vệ tinh VINASAT 1 và VINASAT 2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
3
Ôn lại kiến thức
đã học.
Hoàn thành bài tập
phần Vận dụng.
2
4
Làm bài tập Bài 9 –
SBT Lịch sử và Địa lí 9.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 10:
Thực hành: Tìm hiểu xu
hướng
phát
triển
thương mại, du lịch.
ngành
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất