Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Tùng
Ngày gửi: 20h:20' 26-01-2026
Dung lượng: 648.9 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Tùng
Ngày gửi: 20h:20' 26-01-2026
Dung lượng: 648.9 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9:
GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
Quan sát Hình 9.1, nêu một số vai trò của chăn nuôi.
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
- Vai trò:
+ Cung cấp thực phẩm hàng ngày cho con người.
+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu
+ Cung cấp nguyên liệu cho chế biến
+ Cung cấp nguồn phân bón hữu cơ,…
TIẾT 19 - BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
Cho biết triển vọng phát triển ngành chăn nuôi hiện nay?
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
- Vai trò:
+ Cung cấp thực phẩm hàng ngày cho con người.
+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu
+ Cung cấp nguyên liệu cho chế biến
+ Cung cấp nguồn phân bón hữu cơ,…
- Triển vọng:
+ Phát triển chăn nuôi công nghệ cao, bền vững.
+ Cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho trong
nước và xuất khẩu.
+ Bảo vệ môi trường.
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
Quan sát Hình hình 9.2/sgk cho biết:
- Thế nào là vật nuôi phổ biến, chúng được chia thành mấy nhóm
chính?
- Cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cầm. Mục
đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?
- Vật nuôi được chia thành hai nhóm chính: gia súc và gia cầm
+ Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần
hóa và chăn nuôi để lấy thịt, sữa, lông.
+ Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm
động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi để lấy thịt,
trứng, lông vũ.
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
- Là các con vật được nuôi ở hầu khắp các vùng
miền nước ta.
- Gồm 2 nhóm:
+ Gia súc
+ Gia cầm
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
Thế nào là vật nuôi đặc trưng vùng miền?
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
- Dựa vào hình 9.3 (SGKtr42), kể tên một số giống vật
nuôi đặc trưng theo vùng miền của nước ta?
- Trong các giống vật nuôi ở hình 9 3. em có ấn tượng
với giống vật nuôi nào nhất? Vì sao?
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
- Là các giống vật nuôi được hình thành và chăn
nuôi ở một số địa phương. Có đặc tính riêng biệt,
nổi trội về chất lượng.
- Ví dụ: Gà Đông Tảo, Lợn cỏ, bò vàng, chó Phú
Quốc, …
III. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở
Việt Nam
Chăn nuôi nông hộ
Chăn nuôi trang trại
Quan sát Hình 9.4, cho biết nước ta có các phương thức chăn nuôi
phổ biến nào? Nêu đặc điểm của từng phương thức chăn nuôi.
III. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
1. Chăn nuôi nông hộ
- Là phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam, chăn nuôi
tại hộ gia đình, số lượng vật nuôi ít.
- Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp
- Nhược điểm:
+ Năng suất không cao
+ Xử lí chất thải không tốt, nguy cơ dịch bệnh, ảnh hưởng
đến vật nuôi, con người và môi trường.
2. Chăn nuôi trang trại
- Là phương thức chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt,
xa dân cư, số lượng lớn.
- Ưu điểm:
+ Năng suất cao, ít bệnh.
+ Ít ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người.
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
Đọc nội dung trong sgk tr44, cho biết một số nghề phổ biến trong
chăn nuôi và trong hai nghề đó em thích hay cảm thấy phù hợp với
nghề nào hơn. Tại sao?
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
1. Bác sĩ thú y
- Là người làm nhiệm vụ phòng bệnh, khám và chữa bệnh
cho vật nuôi, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nghiên cứu và
thử nghiệm thuốc, vắc xin cho vật nuôi.
- Phẩm chất:
+ Yêu động vật
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, khéo tay
2. Kĩ sư chăn nuôi
- Là người làm nhiệm vụ chọn và nhân giống vật nuôi, chế
biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi.
- Phẩm chất:
+ Yêu động vật
+ Thích nghiên cứu khoa học
+ Thích chăm sóc vật nuôi
V. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
1. Vệ sinh khu vực chuồng trại
Đảm bảo:
- Sạch sẽ, khô ráo
- Đủ ánh sáng
- Thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông
2. Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi
- Chất thải chăn nuôi: phân, nước tiểu, xác vật nuôi chết,
nước thải, ..
- Tác hại của nước thải chăn nuôi:
+ Ô nhiễm môi trường
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi.
- Yêu cầu về xử lí chất thải chăn nuôi:
+ Cần thu gom, xử lí, bảo quản đúng quy định
+ Không phát tán ra môi trường
Quan sát Hình 9.7 và nêu những biện pháp phổ biến trong xử lí
chất thải chăn nuôi?
LUYỆN TẬP
Bài 1. Nêu mối quan hệ giữa trồng trọt và chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ, tác động qua lại lần
nhau. Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho
trồng trọt. Ngược lại, trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn chủ
yếu cho ngành chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt đều là một trong những ngành sản
xuất chính của nước ta
- Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia súc
Gia cầm
?
...
?
...
Vai trò
?
...
?
...
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia
súc
Gia
cầm
Bò sữa
Vai trò
Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa) và xuất khẩu
Trâu
Cung cấp thực phẩm và sức kéo.
Chó
Giữ nhà, làm cảnh; làm bạn, cung cấp thực phẩm
Gà
Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng); lấy lông chế
biến các sản phẩm tiêu dùng khác; phương tiện
báo thức ở nông thôn; làm cảnh; đá gà;
Vịt
Cung cấp thịt, trứng, lông; một số loài phục vụ
xiếc/
Ngỗng
Cung cấp thịt, trứng, lông, ngoài ra còn canh
gác, giữ nhà.
Bài 3. Ngày nay, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là một
nguồn tài nguyên rất có giá trị. Em cho biết ý kiến trên đúng hay
sai. Tại sao?
Theo em ý kiến trên đúng. Vì chất thải chăn nuôi có thể được tái
sử dụng gom lại phục vụ nông nghiệp và nhu cầu của từng địa
phương.
Bài 4. Biện pháp nào sau đày là nên hoặc không nên làm để bảo vệ
môi trường?
- Các biện pháp nên làm:
1. Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ
2. Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể
3. Thu phân để ủ làm bón phân hữu cơ
4. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi
- Các biện pháp không nên làm:
1. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi.
2. Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần nơi ở
3. Chuồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng để
thuận tiện cho việc vận chuyển.
4. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông , suối..
5. Vứt rác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối,..
6. Cho người lạ, chó, mèo,, tự do ra vào khu chăn nuôi
Tiết 19 – Bài 9:
GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
Quan sát Hình 9.1, nêu một số vai trò của chăn nuôi.
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
- Vai trò:
+ Cung cấp thực phẩm hàng ngày cho con người.
+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu
+ Cung cấp nguyên liệu cho chế biến
+ Cung cấp nguồn phân bón hữu cơ,…
TIẾT 19 - BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
Cho biết triển vọng phát triển ngành chăn nuôi hiện nay?
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
- Vai trò:
+ Cung cấp thực phẩm hàng ngày cho con người.
+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu
+ Cung cấp nguyên liệu cho chế biến
+ Cung cấp nguồn phân bón hữu cơ,…
- Triển vọng:
+ Phát triển chăn nuôi công nghệ cao, bền vững.
+ Cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho trong
nước và xuất khẩu.
+ Bảo vệ môi trường.
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
Quan sát Hình hình 9.2/sgk cho biết:
- Thế nào là vật nuôi phổ biến, chúng được chia thành mấy nhóm
chính?
- Cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cầm. Mục
đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?
- Vật nuôi được chia thành hai nhóm chính: gia súc và gia cầm
+ Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần
hóa và chăn nuôi để lấy thịt, sữa, lông.
+ Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm
động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi để lấy thịt,
trứng, lông vũ.
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
- Là các con vật được nuôi ở hầu khắp các vùng
miền nước ta.
- Gồm 2 nhóm:
+ Gia súc
+ Gia cầm
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
Thế nào là vật nuôi đặc trưng vùng miền?
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
- Dựa vào hình 9.3 (SGKtr42), kể tên một số giống vật
nuôi đặc trưng theo vùng miền của nước ta?
- Trong các giống vật nuôi ở hình 9 3. em có ấn tượng
với giống vật nuôi nào nhất? Vì sao?
Chương III: CHĂN NUÔI
Tiết 19 – Bài 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
- Là các giống vật nuôi được hình thành và chăn
nuôi ở một số địa phương. Có đặc tính riêng biệt,
nổi trội về chất lượng.
- Ví dụ: Gà Đông Tảo, Lợn cỏ, bò vàng, chó Phú
Quốc, …
III. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở
Việt Nam
Chăn nuôi nông hộ
Chăn nuôi trang trại
Quan sát Hình 9.4, cho biết nước ta có các phương thức chăn nuôi
phổ biến nào? Nêu đặc điểm của từng phương thức chăn nuôi.
III. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
1. Chăn nuôi nông hộ
- Là phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam, chăn nuôi
tại hộ gia đình, số lượng vật nuôi ít.
- Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp
- Nhược điểm:
+ Năng suất không cao
+ Xử lí chất thải không tốt, nguy cơ dịch bệnh, ảnh hưởng
đến vật nuôi, con người và môi trường.
2. Chăn nuôi trang trại
- Là phương thức chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt,
xa dân cư, số lượng lớn.
- Ưu điểm:
+ Năng suất cao, ít bệnh.
+ Ít ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người.
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
Đọc nội dung trong sgk tr44, cho biết một số nghề phổ biến trong
chăn nuôi và trong hai nghề đó em thích hay cảm thấy phù hợp với
nghề nào hơn. Tại sao?
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
1. Bác sĩ thú y
- Là người làm nhiệm vụ phòng bệnh, khám và chữa bệnh
cho vật nuôi, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nghiên cứu và
thử nghiệm thuốc, vắc xin cho vật nuôi.
- Phẩm chất:
+ Yêu động vật
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, khéo tay
2. Kĩ sư chăn nuôi
- Là người làm nhiệm vụ chọn và nhân giống vật nuôi, chế
biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi.
- Phẩm chất:
+ Yêu động vật
+ Thích nghiên cứu khoa học
+ Thích chăm sóc vật nuôi
V. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
1. Vệ sinh khu vực chuồng trại
Đảm bảo:
- Sạch sẽ, khô ráo
- Đủ ánh sáng
- Thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông
2. Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi
- Chất thải chăn nuôi: phân, nước tiểu, xác vật nuôi chết,
nước thải, ..
- Tác hại của nước thải chăn nuôi:
+ Ô nhiễm môi trường
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi.
- Yêu cầu về xử lí chất thải chăn nuôi:
+ Cần thu gom, xử lí, bảo quản đúng quy định
+ Không phát tán ra môi trường
Quan sát Hình 9.7 và nêu những biện pháp phổ biến trong xử lí
chất thải chăn nuôi?
LUYỆN TẬP
Bài 1. Nêu mối quan hệ giữa trồng trọt và chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ, tác động qua lại lần
nhau. Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho
trồng trọt. Ngược lại, trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn chủ
yếu cho ngành chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt đều là một trong những ngành sản
xuất chính của nước ta
- Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia súc
Gia cầm
?
...
?
...
Vai trò
?
...
?
...
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia
súc
Gia
cầm
Bò sữa
Vai trò
Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa) và xuất khẩu
Trâu
Cung cấp thực phẩm và sức kéo.
Chó
Giữ nhà, làm cảnh; làm bạn, cung cấp thực phẩm
Gà
Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng); lấy lông chế
biến các sản phẩm tiêu dùng khác; phương tiện
báo thức ở nông thôn; làm cảnh; đá gà;
Vịt
Cung cấp thịt, trứng, lông; một số loài phục vụ
xiếc/
Ngỗng
Cung cấp thịt, trứng, lông, ngoài ra còn canh
gác, giữ nhà.
Bài 3. Ngày nay, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là một
nguồn tài nguyên rất có giá trị. Em cho biết ý kiến trên đúng hay
sai. Tại sao?
Theo em ý kiến trên đúng. Vì chất thải chăn nuôi có thể được tái
sử dụng gom lại phục vụ nông nghiệp và nhu cầu của từng địa
phương.
Bài 4. Biện pháp nào sau đày là nên hoặc không nên làm để bảo vệ
môi trường?
- Các biện pháp nên làm:
1. Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ
2. Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể
3. Thu phân để ủ làm bón phân hữu cơ
4. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi
- Các biện pháp không nên làm:
1. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi.
2. Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần nơi ở
3. Chuồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng để
thuận tiện cho việc vận chuyển.
4. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông , suối..
5. Vứt rác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối,..
6. Cho người lạ, chó, mèo,, tự do ra vào khu chăn nuôi
 








Các ý kiến mới nhất