KNTT Nguyên tố hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thị Ái Ly
Ngày gửi: 15h:20' 25-10-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thị Ái Ly
Ngày gửi: 15h:20' 25-10-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
[MỤC TIÊU BÀI HỌC]
1. Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học
và kí hiệu nguyên tố hóa học.
2. Viết được kí hiệu hóa học và đọc được tên của
20 nguyên tố đầu tiên.
3. Nhận biết được sự có mặt của một số nguyên
tố hóa học phổ biến trong tự nhiên và cơ thể
người.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 1: KHỞI ĐỘNG - TRÒ CHƠI "ĐÁNH BAY COVID"
[
THỬ THÁCH TRÍ TUỆ - 4 CÂU HỎI NHAN
H]
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử carbon có bao nhiêu
proton?
Câu 2: Chất khí nào cần thiết cho quá trình hô
hấp của con người?
Câu 3: Nguyên tử có 8 proton trong hạt nhân là
nguyên tử gì?
Câu 4: Muối khoáng của nguyên tố nào giúp
xương chắc khỏe có trong sữa?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
ĐÁP ÁN KHỞI ĐỘNG & DẪN DẮT BÀI MỚI
[ĐÁP ÁN CHÍNH XÁC]
• Câu 1: 6 proton (6p)
• Câu 2: Khí Oxygen (O2)
• Câu 3: Nguyên tử Oxygen (O)
• Câu 4: Muối Calcium (Ca)
Oxygen, carbon, calcium,... là những nguyên tố
hóa học tạo nên vật thể và cơ thể sống. Vậy
nguyên tố hóa học là gì?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
[KHÁI NIỆM NGUYÊN TỐ HÓA HỌC]
• Đến nay, người ta đã tìm ra 118 nguyên tố hóa
học.
• Mẫu Chì nguyên chất: chỉ gồm các nguyên tử chì
(mỗi nguyên tử có 82 proton).
• Mẫu Vàng nguyên chất: chỉ gồm các nguyên tử
vàng (mỗi nguyên tử có 79 proton).
Tập hợp các nguyên tử cùng loại (có cùng số
proton trong hạt nhân) được gọi là một NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC.
• Số proton trong hạt nhân chính là SỐ HIỆU
NGUYÊN TỬ.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
HOẠT ĐỘNG NHÓM: SẮP XẾP CÁC THẺ NGUYÊN TỬ
Trò chơi tương tác
• Thực hiện: Sắp xếp các thẻ thuộc
cùng một nguyên tố vào một ô vuông
(có cùng số proton).
[CÂU HỎI THẢO LUẬN]:
1. Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố
hóa học?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU - 1. TÊN GỌI NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
[NGUỒN GỐC TÊN GỌI NGUYÊN TỐ]
• Tên cổ xưa: Vàng (gold), Bạc (silver), Sắt (iron), Thủy
ngân (mercury), Thiếc (tin), Đồng (copper), Chì (lead).
• Tên mới tìm thấy gần đây: Rutherfordium, Bohrium...
• Nguồn gốc tên gọi một số nguyên tố thông dụng:
- Đồng (copper): Từ tiếng Latin, đặt theo tên đảo Sip
(nơi khai thác quặng đồng cổ xưa).
- Nhôm (aluminium): Từ tiếng Latin alumen (nghĩa là
sinh ra phèn).
[DANH PHÁP QUỐC TẾ]: Hiện nay tên gọi các
nguyên tố được quy định thống nhất toàn thế giới
theo IUPAC.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU - 2. KÍ HIỆU HÓA HỌC
[QUY TẮC VIẾT KÍ HIỆU HÓA HỌC]
• Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái có trong tên
nguyên tố.
[QUY TẮC CHUẨN]: Chữ cái đầu viết IN HOA, chữ
cái thứ hai (nếu có) viết thường.
• Ví dụ: Hydrogen => H | Oxygen => O | Lithium => Li
| Calcium => Ca
[TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT] (Kí hiệu xuất phát từ
tên Latin):
- Nguyên tố Sodium (tên Latin: Natrium) => Kí hiệu:
Na
- Nguyên tố Potassium (tên Latin: Kalium) => Kí
hiệu: K
nguyen to phan 2 ten goi va ki hieu.html
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
BẢNG 3.1: 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐẦU TIÊN (SGK TRANG
21)
Số hiệu Z
Tên IUPAC
Kí hiệu
Số hiệu Z
Tên IUPAC
Kí hiệu
1
hydrogen
H
11
sodium (natri)
Na
2
helium
He
12
magnesium
Mg
3
lithium
Li
13
aluminium
(nhôm)
Al
4
beryllium
Be
14
silicon
Si
5
boron
B
15
phosphorus
P
6
carbon
C
16
sulfur (lưu
huỳnh)
S
7
nitrogen
N
17
chlorine
Cl
8
oxygen
O
18
argon
Ar
9
fluorine
F
19
potassium
(kali)
K
10
neon
Ne
20
calcium
Ca
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC XUNG QUANH TA VÀ CƠ THỂ
NGƯỜI
[TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
• 4 nguyên tố chính (~96% khối lượng): Oxygen
(65%), Carbon (18,5%), Hydrogen (9,5%), Nitrogen
(3%).
• Các nguyên tố khoáng thiết yếu (~4%): Calcium
(1,5%), Phosphorus (1%), Kali (0,4%), Lưu huỳnh
(0,3%), Natri (0,2%), Chlorine (0,2%), Magnesium
(0,1%)...
• Sắt (Fe): Cấu tạo nên Hemoglobin trong hồng cầu
của máu.
• Iodine (I): Nguyên tố vi lượng (cần 0,15 mg/ngày
cho tuyến giáp).
• Trong tự nhiên & đời sống: Cấu tạo nên các vật
dụng, không khí, phân bón (chứa N, P, K).
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 3: LUYỆN TẬP - TRÒ CHƠI "Ô SỐ BÍ ẨN"
[CÂU HỎI THỬ THÁCH 8 Ô SỐ]
1. Kí hiệu của Fluorine là gì?
2. K là kí hiệu của nguyên tố nào?
3. Kí hiệu của Sodium là gì?
4. Nguyên tố nào cấu tạo nên Hemoglobin?
5. Muối nguyên tố nào giúp chắc xương?
6. Kí hiệu của Nitrogen là gì?
7. Nguyên tố nào có kí hiệu không từ IUPAC?
8. Hiện nay có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
ĐÁP ÁN "Ô SỐ BÍ ẨN" & BỨC TRANH BÍ ẨN
[ĐÁP ÁN 8 CÂU HỎI]
1. Fluorine: F | 2. K: Potassium (Kali)
3. Sodium: Na | 4. Sắt (Iron - Fe)
5. Calcium (Ca) | 6. Nitrogen: N
7. Sodium (Na) / Potassium (K) | 8. 118 nguyên tố
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 4: VẬN DỤNG THỰC TẾ KHÁM PHÁ QUANH EM
[HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NHÓM]
• Nhiệm vụ 1: Quan sát mẫu vật
- Đọc tên & viết kí hiệu hóa học xuất hiện trên
nhãn mác.
- Nêu ứng dụng thực tế (Ví dụ: Ca trong sữa
chắc xương, Cu làm dây dẫn điện).
• Nhiệm vụ 2: Dinh dưỡng cho ở người: Các
nguyên tố vi lượng
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
EM ĐÃ HỌC & HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
[TỔNG KẾT & NHIỆM VỤ VỀ NHÀ]
[EM ĐÃ HỌC]:
1. Các nguyên tử cùng số proton thuộc cùng một
nguyên tố hóa học.
2. Kí hiệu hóa học gồm 1-2 chữ cái (chữ đầu IN HOA,
chữ sau viết thường).
[HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ]:
• Ghi nhớ tên, kí hiệu, khối lượng nguyên tử 20 nguyên
tố đầu tiên (Bảng 3.1).
• Tìm 3 nhãn mác sản phẩm trong gia đình có ghi tên
nguyên tố hóa học.
• Đọc trước Bài 4: "Sơ lược về Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học".
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
[MỤC TIÊU BÀI HỌC]
1. Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học
và kí hiệu nguyên tố hóa học.
2. Viết được kí hiệu hóa học và đọc được tên của
20 nguyên tố đầu tiên.
3. Nhận biết được sự có mặt của một số nguyên
tố hóa học phổ biến trong tự nhiên và cơ thể
người.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 1: KHỞI ĐỘNG - TRÒ CHƠI "ĐÁNH BAY COVID"
[
THỬ THÁCH TRÍ TUỆ - 4 CÂU HỎI NHAN
H]
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử carbon có bao nhiêu
proton?
Câu 2: Chất khí nào cần thiết cho quá trình hô
hấp của con người?
Câu 3: Nguyên tử có 8 proton trong hạt nhân là
nguyên tử gì?
Câu 4: Muối khoáng của nguyên tố nào giúp
xương chắc khỏe có trong sữa?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
ĐÁP ÁN KHỞI ĐỘNG & DẪN DẮT BÀI MỚI
[ĐÁP ÁN CHÍNH XÁC]
• Câu 1: 6 proton (6p)
• Câu 2: Khí Oxygen (O2)
• Câu 3: Nguyên tử Oxygen (O)
• Câu 4: Muối Calcium (Ca)
Oxygen, carbon, calcium,... là những nguyên tố
hóa học tạo nên vật thể và cơ thể sống. Vậy
nguyên tố hóa học là gì?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
[KHÁI NIỆM NGUYÊN TỐ HÓA HỌC]
• Đến nay, người ta đã tìm ra 118 nguyên tố hóa
học.
• Mẫu Chì nguyên chất: chỉ gồm các nguyên tử chì
(mỗi nguyên tử có 82 proton).
• Mẫu Vàng nguyên chất: chỉ gồm các nguyên tử
vàng (mỗi nguyên tử có 79 proton).
Tập hợp các nguyên tử cùng loại (có cùng số
proton trong hạt nhân) được gọi là một NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC.
• Số proton trong hạt nhân chính là SỐ HIỆU
NGUYÊN TỬ.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
HOẠT ĐỘNG NHÓM: SẮP XẾP CÁC THẺ NGUYÊN TỬ
Trò chơi tương tác
• Thực hiện: Sắp xếp các thẻ thuộc
cùng một nguyên tố vào một ô vuông
(có cùng số proton).
[CÂU HỎI THẢO LUẬN]:
1. Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố
hóa học?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU - 1. TÊN GỌI NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
[NGUỒN GỐC TÊN GỌI NGUYÊN TỐ]
• Tên cổ xưa: Vàng (gold), Bạc (silver), Sắt (iron), Thủy
ngân (mercury), Thiếc (tin), Đồng (copper), Chì (lead).
• Tên mới tìm thấy gần đây: Rutherfordium, Bohrium...
• Nguồn gốc tên gọi một số nguyên tố thông dụng:
- Đồng (copper): Từ tiếng Latin, đặt theo tên đảo Sip
(nơi khai thác quặng đồng cổ xưa).
- Nhôm (aluminium): Từ tiếng Latin alumen (nghĩa là
sinh ra phèn).
[DANH PHÁP QUỐC TẾ]: Hiện nay tên gọi các
nguyên tố được quy định thống nhất toàn thế giới
theo IUPAC.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU - 2. KÍ HIỆU HÓA HỌC
[QUY TẮC VIẾT KÍ HIỆU HÓA HỌC]
• Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái có trong tên
nguyên tố.
[QUY TẮC CHUẨN]: Chữ cái đầu viết IN HOA, chữ
cái thứ hai (nếu có) viết thường.
• Ví dụ: Hydrogen => H | Oxygen => O | Lithium => Li
| Calcium => Ca
[TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT] (Kí hiệu xuất phát từ
tên Latin):
- Nguyên tố Sodium (tên Latin: Natrium) => Kí hiệu:
Na
- Nguyên tố Potassium (tên Latin: Kalium) => Kí
hiệu: K
nguyen to phan 2 ten goi va ki hieu.html
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
BẢNG 3.1: 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐẦU TIÊN (SGK TRANG
21)
Số hiệu Z
Tên IUPAC
Kí hiệu
Số hiệu Z
Tên IUPAC
Kí hiệu
1
hydrogen
H
11
sodium (natri)
Na
2
helium
He
12
magnesium
Mg
3
lithium
Li
13
aluminium
(nhôm)
Al
4
beryllium
Be
14
silicon
Si
5
boron
B
15
phosphorus
P
6
carbon
C
16
sulfur (lưu
huỳnh)
S
7
nitrogen
N
17
chlorine
Cl
8
oxygen
O
18
argon
Ar
9
fluorine
F
19
potassium
(kali)
K
10
neon
Ne
20
calcium
Ca
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC XUNG QUANH TA VÀ CƠ THỂ
NGƯỜI
[TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
• 4 nguyên tố chính (~96% khối lượng): Oxygen
(65%), Carbon (18,5%), Hydrogen (9,5%), Nitrogen
(3%).
• Các nguyên tố khoáng thiết yếu (~4%): Calcium
(1,5%), Phosphorus (1%), Kali (0,4%), Lưu huỳnh
(0,3%), Natri (0,2%), Chlorine (0,2%), Magnesium
(0,1%)...
• Sắt (Fe): Cấu tạo nên Hemoglobin trong hồng cầu
của máu.
• Iodine (I): Nguyên tố vi lượng (cần 0,15 mg/ngày
cho tuyến giáp).
• Trong tự nhiên & đời sống: Cấu tạo nên các vật
dụng, không khí, phân bón (chứa N, P, K).
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 3: LUYỆN TẬP - TRÒ CHƠI "Ô SỐ BÍ ẨN"
[CÂU HỎI THỬ THÁCH 8 Ô SỐ]
1. Kí hiệu của Fluorine là gì?
2. K là kí hiệu của nguyên tố nào?
3. Kí hiệu của Sodium là gì?
4. Nguyên tố nào cấu tạo nên Hemoglobin?
5. Muối nguyên tố nào giúp chắc xương?
6. Kí hiệu của Nitrogen là gì?
7. Nguyên tố nào có kí hiệu không từ IUPAC?
8. Hiện nay có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
ĐÁP ÁN "Ô SỐ BÍ ẨN" & BỨC TRANH BÍ ẨN
[ĐÁP ÁN 8 CÂU HỎI]
1. Fluorine: F | 2. K: Potassium (Kali)
3. Sodium: Na | 4. Sắt (Iron - Fe)
5. Calcium (Ca) | 6. Nitrogen: N
7. Sodium (Na) / Potassium (K) | 8. 118 nguyên tố
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN 4: VẬN DỤNG THỰC TẾ KHÁM PHÁ QUANH EM
[HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NHÓM]
• Nhiệm vụ 1: Quan sát mẫu vật
- Đọc tên & viết kí hiệu hóa học xuất hiện trên
nhãn mác.
- Nêu ứng dụng thực tế (Ví dụ: Ca trong sữa
chắc xương, Cu làm dây dẫn điện).
• Nhiệm vụ 2: Dinh dưỡng cho ở người: Các
nguyên tố vi lượng
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC
EM ĐÃ HỌC & HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
[TỔNG KẾT & NHIỆM VỤ VỀ NHÀ]
[EM ĐÃ HỌC]:
1. Các nguyên tử cùng số proton thuộc cùng một
nguyên tố hóa học.
2. Kí hiệu hóa học gồm 1-2 chữ cái (chữ đầu IN HOA,
chữ sau viết thường).
[HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ]:
• Ghi nhớ tên, kí hiệu, khối lượng nguyên tử 20 nguyên
tố đầu tiên (Bảng 3.1).
• Tìm 3 nhãn mác sản phẩm trong gia đình có ghi tên
nguyên tố hóa học.
• Đọc trước Bài 4: "Sơ lược về Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học".
 







Các ý kiến mới nhất