Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kỹ thuật chăn nuôi gà

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:26' 08-09-2014
Dung lượng: 21.4 MB
Số lượt tải: 565
Số lượt thích: 1 người (Lam Thi Ngoc Ngan)
CHUYÊN Đề

Kỹ THUậT CHĂN NUÔI Gà
Giảng viên: Ths. Trương Tấn Huệ
Email: truongtanhue@gmail.com
DĐ: 0916699472
Chương I
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG GÀ VÀ CÁCH CHỌN PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
1 - Gà chuyên dụng trứng
1.1 Gà Ri
Gà Ri thuần có tầm vóc nhỏ, gà Ri trống có màu lông đỏ tía, cánh và đuôi có điểm lông màu đen. gà Ri mái có màu lông vàng rơm hoặc vàng nâu, mào đơn phát triển. Mào có màu đỏ, mỏ và chân màu vàng, da màu vàng và được phủ lông từ khi còn nhỏ.
Gà Ri có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên sớm, khoảng 165 ngày. Khối lượng trứng 43g/quả. Tỷ lệ trứng có phôi là 89-90%. Gà mái có tính đòi ấp cao, nuôi con con khéo.
I. Giới thiệu một số giống gà nuôi thông dụng ở Việt Nam
Gà Ri có khối lượng gà mái lúc bắt đầu đẻ 1200g, khối lượng trưởng thành của gà trống là 2200g và của gà mái 1800g.
Gà Ri thường giết thịt lúc 20 tuần tuổi với khối lượng của gà là trống là 2000g, khối lương gà mái 1600g, tỷ lệ thịt 60 %.
Thịt và trứng của gà Ri rất ngon, mềm, thịt và thơm. Gà Ri dễ nuôi có khả năng tự tìm kiếm thức ăn tốt.
1.2 Gà Leghron
Gà Leghorn: Là giống gà chuyên cho trứng có nguồn gốc từ Italia, gà mầu lông trắng, mào đơn rất phát triển. Gà có tầm vóc nhỏ, con trống 2,2 -2,5 kg, con mái 1,6 - 1,8 kg. Tuổi đẻ quả trứng đầu 140 ngày tuổi, sản lượng trứng 240 - 260 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g, vỏ trứng mầu trắng.
1.3. Gà Ai cập
2. Gà chuyên dụng thịt
2.1. Gà Hồ
Lông gà mái màu lá chuối hay màu võ nhãn, màu đất thó.
Gà trống da vàng, màu lông mận chín hay mận đen, ngực nở, chân cao vừa phải, mào xuýt, thân hình chắc chắn.
Khối lượng mới nở 45 g/con, lúc trưởng thành con trống nặng 4,5 - 5,5 kg/con; con mái nặng 3,5 - 4,0 kg/con. Bắt đầu đẻ lúc 185 ngày tuổi. Một năm đẻ 3 - 4 lứa, mỗi lứa đẻ được 10-15 quả trứng. Khối lượng trứng 50-55 g/quả.
2.2. Gà Đông Tảo
Gà Đông Tảo có tầm vóc thô: Đầu to, mào nụ, mắt sâu, chân to xù xì có nhiều hàng vảy, xương to, nhiều thịt nhưng thịt không mịn, da đỏ ở bụng và cổ (gà trống ); da màu trắng đục (gà mái ). Lông của con trống có màu mận chín (màu mã lĩnh) chiếm đa số, con mái có hai màu lông điển hình: lông xám xen kẻ đốm đen, nâu
Khối lượng cơ thể lúc mới sinh là 33g. Gà thịt lúc 4 tháng tuổi có khối lượng trung bình con trống đạt 2,5 kg, con mái đạt 2 kg. Gà đẻ lúc 4 tháng tuổi con trống trung bình đạt 4,8 kg, con mái 3,5 kg. Lúc trưởng thành mái nặng 2,5 - 3 kg, trống nặng 3,5 - 4 kg
3. Gà kiêm dụng thịt – trứng
3.1. Gà mía
Gà Mía trống có lông màu đỏ sẫm; lườn, đùi và đuôi có điểm lông đen; lông cánh chính có màu xanh biếc. Gà Mía mái có lông màu vàng nhạt, cổ có điểm lông màu nâu,cánh và đuôi có điểm lông màu đen.
Gà Mía có màu đơn và đỏ; mỏ và chân màu vàng, da màu đỏ nhạt; lúc nhỏ gà ít lông, lớn lên lông mới phủ kín mình.
Gà Mía có khối lượng gà con lúc mới nở là 32g, khối lượng gà mái lúc bắt đầu đẻ là 2300g, khối lượng lúc trưởng thành của gà trống là 3700g và của gà mái là 2800g.
3.2. Gà tam hoàng
Gà có màu lông vàng, mỏ vàng, chân vàng, có thân hình chắc: ngực nở, bầu bĩnh, nhanh nhẹn, thích kiếm mồi, thịt thơm ngon. Gà trưởng thành chủ yếu là màu vàng. Da chân vàng, mào đơn đỏ, ngực nở, đùi to.
Khối lượng cơ thể lúc mới sinh là 35g. Dòng 882 màu lông vàng hoặc lốm đốm đen, đa
số có cườm cổ, ở 11 tuần tuổi trống nặng 1,4 - 1,45 kg, mái nặng 1,2 kg. Dòng Jiangcun lông màu vàng tuyền, ở 11 tuần tuổi con trống
1,3 kg; con mái nặng trên dưới 1kg
3.3. Gà lương phượng
Gà có màu lông đa dạng: vàng đốm đen ở vai, lưng và lông đuôi. Lông cổ có màu vàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen.
Chân màu vàng, mào đơn đỏ tươi. Thân hình cân đối. Gà có thân hình chắc, thịt ngon.
Khối lượng cơ thể lúc mới sinh: 34,5 g, lúc 8 tuần tuổi đạt 1,2 - 1,3 kg. Khối lượng gà lúc 20 tuần tuổi con trống 2,0 -2,2 kg, gà mái 1,7 - 1,8 kg/con. Tuổi dẻ đầu tiên 140 - 150 ngày, sản lượng trứng 150 - 170 quả/mái/năm.
3.3- Gà Kabir
Gà có màu lông vàng hoặc nâu vàng. Khả năng sinh sản tốt đạt 195 quả trứng/mái/năm.
Khối lượng cơ thể lúc 9 tuần đạt 2,4kg/con. Tiêu tốn thức ăn từ 2,4-2,5kgTA/kgTT.
Gà Kabir thịt thơm ngon, chắc.
II - Lựa chọn phương thức chăn nuôi
1- Nuôi chăn thả hoàn toàn cả ngày, tận dụng thức ăn ngoài tự nhiên là chính.
1.1- Ưu điểm của phương thức này:
- Vốn đầu tư thấp (giống địa phương, thức ăn tận dụng).
- Thu lợi cao nếu không bị rủi ro.
1.2- Nhược điểm của phương thức này:
- Năng suất thịt, trứng thấp, rủi ro cao(dịch bệnh, dã thú),
- Sản xuất mang tính mùa vụ.
- Chỉ áp dụng được ở các nông hộ có đất vườn, nương rẫy rộng, khu ở biệt lập, có hiểu biết về kỹ thuật để tính toán mùa vụ, tiêm phòng dịch bệnh.
2- Hình thức nuôi thả vườn
Gia cầm được nhốt trong chuồng vào buổi tối và khi thời tiết xấu ( mưa, bảo , lụt ). Ban ngày vào thời tiết tốt gia cầm được thả tự do trong vườn hoặc sân chơi rộng có quây lưới, rào chắn cho ăn thức ăn thêm ngoài thức ăn kiếm được.
2.1- Ưu điểm của phương thức này:
- Phải có vốn đầu tư nhưng ít hơn nuôi nhốt hoàn toàn
- Tận dụng được vườn, sân bãi để chăn thả.
- Năng suất trứng, thịt tương đối khá.
- Hạn chế được rủi ro ( dịch bệnh hoặc thú dữ)
2.2- Nhược điểm:
- Chỉ áp dụng cho các nông hộ ven thị xã, thành phố, nông thôn có vườn.
- Quy mô mức nuôi trung bình.
3- Hình thức chăn nuôi thâm canh
Gia cầm được nhốt hoàn toàn trong chuồng hoặc trong lồng tất biệt với bên ngoài.
Thức ăn, nước uống hoàn toàn do con người cung cấp.
Chương II
QUY TRÌNH CHĂN NUÔI GÀ
I - Kỹ thuật nuôi gà giai đoạn gà con, gà giò và gà hậu bị (1 - 140 ngày)
1. Chuồng nuôi
- Chuồng nuôi phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, kín và ấm về mùa đông. Nền chuồng phải cao ráo, thoát nước. Chuồng phải chống được thú chuột.
- Chất độn chuồng: Trâu, dâm bào sạch, phơi khô, phun thuốc sát trùng bằng Fôcmol 2% dày từ 5-10 cm.
- Chuẩn bị đầy đủ thức ăn, nước uống, thuốc thú y.
- Rèm che phải kín và tiện lợi lúc sử dụng.
- Cót quây gà con phải hợp lý theo nhu cầu cần nuôi.
- Chụp sưởi phải đủ và đảm bảo đúng nhiệt độ yêu cầu.
- Máng ăn, máng uống phải đầy đủ theo định mức yêu cầu.
2. Chọn giống gà con
- Lông phải mịn xốp.
- Chân khoẻ, đứng vững trên hai chân, mỏ ướt và bóng.
- Mắt sáng, tinh nhanh.
- Bụng to, mềm, rốn khép kín.
- Loại bỏ gia cầm non lông xoăn, khèo chân, hở rốn, chân khô, mỏ khô, khó nuôi, tỷ lệ chết cao.
3. Giữ ấm cho gà con
4- Mật độ nuôi
Nếu nuôi nên đất thì sử dụng mật độ gà theo tuần tuổi như sau:
1-7 tuần tuổi : 15-20 con/m2
8-20 tuần tuổi: 7-10 con/m2
> 20 tuần tuổi: 4 con/m2
Nếu nuôi trên sàn lưới thì sử dụng mật độ gà theo tuần tuổi như sau:
1-3 tuần tuổi: 40-50 con/m2
4-12 tuần tuổi: 10-12 con/m2
5- ánh sáng
Gà con cần chiếu sáng 24/24 giờ từ 1-3 tuần đầu.
Từ 4-6 tuần tuổi giảm dần còn 16h.
7-18 tuần tuổi chiếu sáng còn 8h/ngày và giai đoạn này thường chỉ cần chiếu sáng tự nhiên là đủ. ánh sáng phải phân bổ đều trên diện tích chuồng nuôi.
6- Nước uống, máng ăn
- Nước uống: Cho gà uống nước sạch sẻ và để tăng sức đề kháng trong những ngày đầu pha vào nước 5 gam đường glucoz + 1 gam vitamin C/ 1 lít nước.
+ Sử dụng chụp nước uống tự động bằng nhựa chứa 3,5 lít nước cho 100 gà con.
+ Gàmới xuống chuồng đầu tiên cho uống nước sau 2 - 3 giờ mới cho ăn.
Máng ăn: Sử dụng khay ăn với kích thước 3 x 50 x 80cm cho100 gà con. Đảm bảo đủ máng ăn không để gà con chen lấn.
+ Cần cho gà ăn nhiều lần trong ngày. Lượng thức ăn cần cân đối đủ theo nhu cầu: 4 tuần đầu: 12 - 35 g/con/ngày, 4- 8 tuần tuổi:40 - 55 g/con/ ngày. Mỗi lần cho ăn cần dần kỹ lại thức ăn để loại bỏ chất độn chuồng và phân gà.
7- Nuôi dưỡng - chăm sóc
Nuôi dưỡng: Gà con 1- 42 ngày tuổi cho ăn tự do cả ngày đêm. Có thể nuôi chung trống, mái.
* Sau 42 ngày tuổi kết thúc giai đoạn gà con phải chuyển chế độ nuôi ăn hạn chế để gà không bị béo, sinh trưởng tuân theo quy trình chuẩn của từng giống. Giai đoạn này cần nuôi tách trống, mái.
Nuôi hạn chế cần đáp ứng một số yêu cầu: Phải có đủ máng uống 20 - 25 con/ máng: Máng ăn P50 12 - 15 cm chiều dài máng ăn cho một gà.
Khối lượng cơ thể cần đạt và định lượng thức ăn
8- Vệ sinh phòng bệnh
Phòng bệnh là chính, đảm bảo nghiêm ngặt những quy định về vệ sinh phòng bệnh.
Phải theo dõi gà thường xuyên như: Trạng thái ăn, nghỉ, thể trạng, chất bài tiết...để bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào đều được xử lý kịp thời.
Trong chuồng nên nuôi gà cùng một lứa tuổi không nuôi động vật khác nhiư: chó, mèo... định kỳ diệt trừ các loại gặm nhấm và côn trùng hại khác.
II. Kỹ thuật chăn nuôi gà đẻ ( > 140 ngày)
1. Chuẩn bị điều kiện nuôi
Chuồng nuôi, rèm, lớp độn chuồng, máng ăn, máng uống phải được vệ sinh sạch sẽ, phơi khô, sát trùng bằng Fooc mol 2 % trước khi đưa vào nuôi 5-7 ngày. Nếu nuôi lại trên chuồng cũ thì cần phải chú ý:
- Nếu bẩn quá thì phải vệ sinh lại mới thôi
- Nếu chuồng nuôi đảm bảo thì cần có xử lý lớp độn chuồng và bổ sung thêm lớp độn chuồng mới.
Bổ sung ổ đẻ cho gà, ổ đẻ phải treo cao, kín đáo.
2. Chọn lọc gà giống sinh sản
2.1. Chọn gà mái và chế độ nuôi
- Quan sát bên ngoài: Mào phát triển tốt, đỏ tươi, lông chân bóng mượt. Bụng to mềm, khoảng cách hai sườn cách hai xương háng rộng. Hậu môn mềm to và ướt. Chân không bị dị tật.
- Chọn khi gà thay lông.
+ Thay lông sớm, thời gian thay lông nhanh, vừa thay lông vừa đẻ trứng không nghỉ hoàn toàn.
- Dựa vào tình hình và biểu hện hằng ngày: Đi ăn sớm , về chuồng muộn, kiếm ăn chăm chỉ. Thích tụ tập từng đàn đi sau gà trống. Gà mái đẻ liên tục, không đòi ấp hoặc ấp ít
2.2. Đối với gà trống
Mào thẳng đứng, to, đỏ tươi.
Chân cao không được dị dạng, hai cánh vững chắc úp gọn trên lưng, dáng hùng dũng.
2.3 - Mật độ nuôi
- Mật độ nuôi 3 - 5 con/m3
Tỷ lệ ghép trống: 1 trống / 9 - 10 mái.
Ghép lúc 19 - 20 tuần tuổi.
3- Thức ăn nước uống
Thức ăn phải đảm bảo chất lượng tốt, cân đối đủ mức đạm, năng lượng và cần bổ sung xương, bột đá, vỏ sò nhiều gấp 3 - 4 lần so với các giai đoạn trước để gà tạo vỏ trứng.
Khi thay khẩu phần thức ăn gà hậu bị sang kiểu thức ăn gà đẻ nên tiến hành:
- 2 ngày đầu 75% thức ăn gà giò + 25% thức ăn gà đẻ
- 2 ngày tiếp 50% thức ăn gà giò + 55% thức ăn gà đẻ
- 2 ngày tiếp 25% thức ăn gà giò + 75% thức ăn gà đẻ
- Từ ngày thứ 7 cho ăn 100% thức ăn gà đẻ
Nhu cầu dinh dưỡng của gà mái trong giai đoạn này cần phải đạt: 16,6 - 17% Protein và 2750 Kcal/1 kg thức ăn.
Thường xuyên định kỳ bổ sung các loại Vitamin có tác dụng kích thích và duy trì sinh sản như: A, D, E... khi thời tiết nắng nóng cần bổ sung thêm các chất điện giải . đường Glucoz và VitaminC.
Mức ăn 115 - 120g/con/ngày. Khi gà đẻ đạt tỷ lệ 60 - 70% thì cho ăn tăng lên 12,5g/con/gà.
Nước uống phải đảm bảo nước sạch, mát. Thay nước 2 - 3 lần trong ngày. Đảm bảo đủ nước cho gà trống.
4 - Chuồng nuôi, chế độ chiếu sáng
Chuồng nuôi phải bảo thoáng mát về mùa hè. Tránh gió lùa và ấm về mùa đông.
Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
Ổ đẻ phải thoáng mát, kín đáo, phải bỏ chất độn chuồng vào ổ đẻ, lớp độn phải dày để trứng sạch và tránh dập vỡ trứng.
Duy trì độ dài chiếu sáng 16 giờ /ngày bằng cách sử dụng ánh sáng nhân tạo (thắp điện đến 21- 22 h với cường độ 3 - 3,5 w /1 m3 )
5 - Thu trứng và bảo quản trứng giống
Trứng thu 3 - 4 lần/ngày để tránh dập vỡ, bẩn
Bảo quản trứng ở nơi thoáng mát, sạch sẽ. Điều kiện bảo quản tốt nhất 15 -170C, độ ẩm 72 - 75%. Mùa đông bảo quản trứng 7 ngày, mùa hè 5 ngày ấp 1 lần
Chú ý: Xếp trứng bảo quản luồn hơi phải lên phía trên, tuyệt đối không được rửa khi trứng bẩn mà chỉ lau sạch.
Chương III
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO GÀ

1. Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà
* Xác định phương pháp phòng bệnh
- Để thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2 phương pháp sau:
+ Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh
+ Nâng cao sức đề kháng cho gà
* Mua con giống an toàn dịch bệnh
* Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi
* Vệ sinh thức ăn, nước uống
* Cách ly hạn chế dịch bệnh
Phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà
- Dùng vắc xin phòng bệnh để nâng cao khả năng miễn dịch và sức đề kháng chống bệnh cho gà. Vắc xin phòng bệnh cho gà có 2 loại :
+ Vắc xin nhược độc (vắc xin sống) có thể dùng qua đường nhỏ mắt, mũi, cho uống, phun khí dung hay tiêm chủng.
+ Vắc xin vô hoạt (vắc xin chết) dùng cho gà chủ yếu là đường tiêm qua cơ hoặc tiêm dưới da.
BỆNH NIU CÁT XƠN
(Bệnh gà rù)
1. Nguyên nhân gây bệnh
- Bệnh Niu cát xơn hay còn gọi là bệnh gà rù. Đây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên gà.
- Bệnh do một loài vi rút gây ra, gà ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh.
- Khả năng lây lan của bệnh là rất mạnh và tỷ lệ chết rất cao từ 90 - 100%.
42
 Vi khuẩn còn gọi là vi trùng là loại sinh vật nhỏ bé không nhìn thấy bằng mắt thường chỉ có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi với độ phóng đại hàng nghìn lần. Có 2 loại vi khuẩn: vi khuẩn Gram dương: Gr(+) và vi khuẩn Gram âm: Gr (-). Gia súc, gia cầm khi mắc các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra đều có thể chữa được bằng thuốc kháng sinh.
Vi rút còn gọi là siêu vi trùng là loại vi sinh vật vô cùng nhỏ bé không thể nhìn thấy dưới kính hiển vi bình thường mà chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi điện tử với độ phóng đại hàng triệu lần. Gia súc, gia cầm khi bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi rút gây ra không thể chữa được bằng thuốc kháng sinh.
43
2. Triệu chứng:
- Trong đàn xuất hiện những con gà ủ rũ, xoã cánh (trông giống người khoác áo tơi), gà mái ngẩn ngơ, gà trống tắt gáy.
- Diều gà sưng to do thức ăn tích lại không tiêu hoá được.
- Gà đi ỉa chảy, phân mầu trắng hay xanh có lẫn nhớt.
- Mào, yếm gà bị ứ máu tím bầm (do thở khó).
- Gà bị bệnh thường sốt cao 42-430 C, khó thở thường kêu toóc toóc, chân khô và lạnh, cầm chân dốc ngược có nước chảy ra đằng mồm, nước có mùi chua, khắm.
Đặc biệt chú ý: Gà chết ở mọi lứa tuổi, xác rất gầy, thịt tanh. Khi bị bệnh đến giai đoạn cuối, đàn gà có nhiều con xuất hiện trạng thái thần kinh: đi quay vòng, cổ quẹo, mổ không trúng thức ăn.
44
Gà bị bệnh đứng ủ rũ

Lông xù xơ xác như khoác áo tơi
45
Triệu chứng đầu nghẹo như móc cân
Triệu chứng thần kinh ở gà bệnh
46
3. Bệnh tích
Xác gầy, diều chứa đầy thức ăn.
Viêm giác mạc mắt, cuống phổi và khí quản, ruột bị viêm, xuất hiện những nốt loét có phủ bựa mầu trắng vàng. Xuất huyết xung quanh lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa ở dạ dày tuyến (cuống mề) và ở dưới lớp màng của dạ dày cơ (mề).
47
Xuất huyết lỗ đổ ra của dạ dày tuyến
Niêm mạc ruột bị viêm loét phủ bựa
Nang trứng
chứa máu trong buồng trứng
Xuất huyết khí quản
48
4. Phòng trị
Gà khi mắc bệnh Rù thì không có thuốc chữa. Để tránh bệnh gà Rù chỉ có phòng bệnh. Phương pháp phòng chủ yếu là dùng vắc xin.
- Nhỏ vắc xin La sô ta vào mắt, mũi, miệng cho gà con dưới 2 tháng tuổi, tuổi bắt đầu vào ngày thứ 5 hoặc 7 sau khi nở.
- Tiêm vắc xin Niu-cát-xơn hệ 1 cho gà sau 2 tháng tuổi (từ ngày thứ 61 trở đi).
- Không bán chạy gà bệnh, không vứt xác gà chết bừa bãi ra sông, ra suối… mà phải đem chôn.
49
Chú ý
Khi đàn gà bị mắc bệnh thì cách tốt nhất để tiêu diệt ổ dịch, tiêu diệt các con gà mắc bệnh nhưng chưa thể hiện bệnh là tiêm thẳng vắc xin vào ổ dịch. Làm như thế là vì: những con đã mắc bệnh nhưng chưa thể hiện bệnh hoặc đã thể hiện bệnh khi tiêm vắc xin vào sẽ bị chết nhanh, hạn chế lây lan dịch bệnh, đỡ tốn thức ăn và công chăm sóc. Trong trường hợp gà bị nhiễm bệnh, trước sau gà cũng sẽ chết vì bệnh, cho nên cách làm như trên là kinh tế, ngăn chặn được sự lây lan và tuân thủ Pháp lệnh thú y. Những con còn khỏe chưa nhiễm vi rút (chưa mắc bệnh) sẽ có khả năng chống lại bệnh và không bị bệnh trong vòng 2 tháng (đối với nhỏ vắc xin), 4 đến 6 tháng (đối với tiêm vắc xin).
50
SO SÁNH PHÂN BIỆT BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ BỆNH NIU CÁT XƠN
51
52

BỆNH GUMBORO Ở GÀ


53

BỆNH GUMBORO Ở GÀ
1. Nguyên nhân gây bệnh:
- Bệnh Gumboro là một bệnh truyền nhiễm ở gà, bệnh lây lan cực nhanh và tỷ lệ chết cao có khi đến 50 – 60%.
- Bệnh do một loài vi rút gây ra. Đặc điểm của bệnh là vi rút tác động làm tê liệt cơ quan sản sinh miễn dịch của gà làm cho gà không còn khả năng đề kháng chống lại bệnh.
54
2. Triệu chứng
- Gà bị ỉa chảy nhiều. Phân gà có màu trắng pha lẫn màu đỏ, nhớt, phân gà giống như màu canh trứng nấu cà chua.
- Gà mệt mỏi ủ rũ, ăn kém, ít đi lại, gà thường nằm chống mỏ xuống đất.
Gà uống rất nhiều nước.
Trong đàn gà xuất hiện những tiếng kêu lạ, có những con lao đầu chạy từ đầu chuồng bên này sang đầu chuồng bên kia.
Gà hay quay mỏ về phía hậu môn.
55

Gà bị bệnh
Gà khoẻ mạnh bình thường
Gà bị bệnh ỉa phân trắng
Túi Fabricius bị sưng to
56
3. Bệnh tích
Xuất huyết tại các cơ đặc biệt là cơ đùi và cơ lườn tạo nên các lấm chấm màu đỏ tím.
Túi Fabricius( nằm gần ở chỗ hậu môn) sưng to, xuất huyết trong mấy ngày đầu sau đó teo đi. Do túi Fabricius sưng to nên gà có biểu hiện ỉa rất khó khăn mặc dù bị ỉa chảy.
Thận sưng, mề gà có xuất huyết.

57
Xuất huyết ở cơ đùi
Xuất huyết ở niêm mạc túi Fabricius
Túi Fabricius bị sưng to
58
4. Các biện pháp phòng và trị bệnh
Phòng bệnh bằng vắc-xin
Nhỏ vắc xin lần 1 cho gà con 5-7 ngày tuổi, sau đó nhỏ lại lần 2 vào lúc gà được 21 ngày tuổi.
- Đối với gà mái hậu bị (gà trước khi đẻ lần đầu) nhỏ vắc xin cho gà trước khi đẻ 2- 4 tuần để vắc xin phát huy tác dụng cao nhất.
59
b. Cách điều trị bệnh gumboro
Điều trị bằng thuốc tiêm
Phối hợp các loại thuốc sau: Vitamine B12 4 ml, B – Complex 4 ml, Vitamine K 4 ml ,Vitamine C 5 ml Analgin 2 ml, nước sinh lý 12 ml. Tổng cộng 31ml thuốc trên dùng tiêm cho 10 con gà từ 3 tuần tuổi trở lên, tiêm cho cả con bị bệnh và các con gà còn khỏe mạnh trong đàn Liều lượng tiêm: 2,5 - 3ml/con.

60
Cách pha thuốc
Dùng kim tiêm hút các loại thuốc sau: 2 ống Vitamin
B12, 2 ống B- complex, 2 ống Vitamin K, 1 ống Vitamin
C và 1 ống Analgin.
Bơm vào một lọ sạch ( Có thể là lọ nước sinh lý đã
dùng hết).
Hút 12 ml nước sinh lý bơm vào lọ chứa các loại thuốc
trên.
Dùng hai lòng bàn tay lăn nhẹ lọ thuốc cho thuốc hoà
đều lưu ý không được dùng tay để lắc lọ thuốc, sẽ làm
hỏng thuốc.
Chú ý: Tìm đủ các loại thuốc và dùng liều lượng như hướng dẫn sẽ có tác dụng nhanh
61

Điều trị bằng thuốc uống
Hoà tan trong 1 lít nước gồm các loại sau:
Đường Glucoza: 1 muôi canh
Điện giải: 1 thìa canh
B - complex nguyên chất: 1 thìa cà phê (loại thìa cho bé tập ăn).
Tuỳ theo khả năng uống của gà và số lượng gà mà lượng thuốc hoà ra chỉ đủ cho gà uống hết trong 2 tiếng, gà uống hết lại hoà tiếp cho uống (không nên pha sẵn thuốc để cho uống dần, pha đến đâu cho uống đến đó). Sau 2 - 3 tiếng gà chưa uống hết thì đổ đi, pha nước thuốc mới cho gà uống tiếp suốt ngày.
62

Lưu ý

Trong thời gian chữa trị khi gà đi ngoài còn ra máu, không được dùng kháng sinh.
Chú ý: Có thể dùng gói Oresol thay cho chất điện giải và đường Glucose bằng cách hòa 1 gói Oresol vào 1 lít nước cho uống (tính toán để hòa dần Oresol cho gà uống).
63

B?NH D?U G




64
BỆNH ĐẬU GÀ





1.Khái niệm
Là bệnh truyền nhiễm của loài gà do virus gây ra. Đặc điểm của bệnh là virus gây những mụn đậu trên da, niêm mạc miệng, họng, mũi, mắt, mào , yếm, bệnh chủ yếu ở gà con. Khi bị bệnh gà có thể chết do ngạt thở, do mù.
65
BỆNH ĐẬU GÀ
1. Nguyên nhân
Do virus gây ra.
2. Triệu chứng
Gà bị bệnh ở 2 thể:
-Thể ngoài da: Gà mắc bệnh xuất hiện những nốt đậu ở trên mào, mép những nốt đậu nổi mụn sần sùi trên da, có vẩy, đôi khi mụn đậu có cả ở trên thân và mi mắt.
-Thể kín: nốt đậu mọc ở phía trong niêm mạc đường hô hấp, miệng, niêm mạc mắt. Gà bị đau mắt, sổ mũi, trong miệng có màng giả. Gà dễ mắc các bệnh nhiễm trùng kế phát.
66
Gà bị bệnh Đậu: Nốt đậu đóng vẩy trên da, lưng và mào
67
Gà chết do bị đậu thể yết hầu:
Màng giả giống bã đậu trên niêm mạc thực quản
68
Gà bị bệnh Đậu:
Nốt đậu ở mào, khoé mắt
69
4. Phòng bệnh
Phòng bệnh đậu cho gà vào lúc 5 - 7 ngày tuổi bằng cách tiêm chủng vắc-xin đậu gà vào dưới da cánh chỗ mỏng và ít mạch máu nhất.
5. Trị bệnh
Cho thêm các Vitamin vào thức ăn. Nếu gà bị bệnh ở thể kín trong đường hô hấp và tiêu hoá thì nên bổ sung các thuốc kháng sinh như Tetracyclin, Hampisepton để đề phòng bội nhiễm. Đối với những mụn đậu đã vỡ ra, dùng các chất chua như chanh, quất hay dùng Xanh-metylen bôi vào vết thương bị loét trên da ngoài ra có thể dùng lá lốt xát vào các mụn đậu và bỏ vào chuồng hay nơi gà nằm.
70

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM

71

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM

I. Căn bệnh
Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của các loại gia cầm và thuỷ cầm do vi khuẩn bắt màu Gr(-) gây ra. Khi bị bệnh tỷ lệ chết cao.
72
Gà bị Tụ huyết trùng:
Mào, yếm sưng to và tụ máu
II. Triệu chứng

+ Thể quá cấp: Gia cầm chết đột ngột, vừa ăn, đang đẻ… tự nhiên lăn ra chết.
+ Thể cấp tính: Bỏ ăn, sốt cao, ỉa chảy phân màu nâu sẫm – màu kẹo socola, mào yếm tím tái và phù thũng.
+ Thể mãn tính: Viêm xoang, chảy nước mũi, suy nhược, rối loạn thần kinh, viêm các khớp đặc biệt là khớp đầu gối.
73
Tim gà bị Tụ huyết trùng:
Xuất huyết mỡ vành tim
Gan sưng to, trên bề mặt có điểm hoại tử trắng bằng đinh ghim
III. Bệnh tích
Trong các xoang như xoang bụng, xoang ngực, xoang bao tim tích nước vàng, có hiện tượng xuất huyết ở lớp mỡ vành tim, viêm phúc mạc, gan sưng to, trên bề mặt gan có những điểm hoại tử trắng, xuất hiện sợi huyết và lòng đỏ trứng trong xoang bụng.
74
IV. Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo, không nhốt gia cầm với mật độ quá đông.
Phòng bệnh bằng vacxin: tiêm vắc-xin tụ huyết trùng gia cầm vào dưới da 2 lần cách nhau 3 - 6 tuần bắt đầu từ sau 2 tháng tuổi.
VI. Trị bệnh
Streptomycine 1gr (1lọ) tiêm bắp lườn cho 10 kg gà ngày 1 lần, tiêm 2 - 3 ngày liền. Trộn thuốc toi gà, thuốc toi thương hàn, T.colivit hay Genta costrim theo liều chỉ dẫn vào thức ăn cho gà ăn liên tục 3 - 5 ngày.


75
Đơn thuốc điều trị cho 1 đàn gà 10 con mỗi con nặng 2 kg bị bệnh tụ huyết trùng

. RP1. Streptomycin 1gr 2lọ
Nước sinh lý: 20 cc
DS. Hoà tan, tiêm bắp lườn 1 lần chia đều cho 10 con ngày tiêm 1 lần, tiêm 3 ngày liền.
. RP2. T.colivit 2gr
B. complex 5gr
DS. Trộn với thức ăn hay hoà nước cho ăn hay uống trong 1 ngày, dùng 3 ngày liền.
76
BỆNH BẠCH LỴ
77
BỆNH BẠCH LỴ

1. Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do vi khuẩnGr - gây ra: Ở gà lớn người ta gọi là bệnh
thương hàn, bệnh ở gà nhỏ người ta gọi là bệnh bạch lỵ
2. Đường truyền lây :
Theo 2 cách,lây truyền dọc và lây truyền ngang.
Bệnh lây truyền dọc gây ra bởi gà giống mang mầm bệnh
truyền qua trứng. Gà con nở ra từ trứng mang mầm bệnh sẽ bị
mắc bệnh . Bệnh lây truyền ngang do gà con bị bệnh sẽ lây
sang các con gà con khác do các chất thải từ miệng, uống
chung, ăn chung, thở chung.
78
2. Triệu chứng

Gà con mệt mỏi ủ rũ, kém ăn, bỏ ăn, bụng to, rốn hở,nằm
tụm một chỗ, gà con đi lỏng phân mầu trắng một thời gian
sau chuyển sang phân vàng, chết dần, tỷ lệ chết thường
chiếm khoảng 20%.
3. Bệnh tích

Thường thấy nhiều nốt hoại tử trắng như đầu đinh ghim ở
gan, lách, tim phổi, thành ruột phủ 1 lớp bựa vàng. Bệnh tích
điển hình thường gặp là tìm thấy cục lòng đỏ chưa tiêu hết
có màu xám, đen và cứng ở trong bụng.
79
4. Phòng và trị

Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh thú y. Gà mới mua nên nhốt
riêng theo dõi. Ngày đầu tiên chỉ cho ăn bột ngô để cho
gà tiêu hết lòng đỏ còn lại. Chất độn chuồng nên thay
đổi thường xuyên.Thức ăn, nước uống cần sạch. Hàng tháng
dùng nước vôi đặc quét chuồng để khử trùng.
Trị bệnh
Khi phát hiện gà có triệu chứng như trên, ta dùng
Gentacostrim, T.I.C, Neomycin hay T.colivit liều lượng 1g/3
5kg thể trọng pha với 200 ml nước cho uống hoặc trộn với
300g thức ăn. Liệu trình điều trị từ 3 -5 ngày.
Cho gà con uống nước có pha chất điện giải và đường
Glucoza.
80
Gà con bị bệnh bạch lỵ chết ngay trong ổ ấp
Gà con bị bệnh bạch lỵ lòng đỏ không tiêu
81

BỆNH HEN GÀ (MYCOPLASMOIS)
BỆNH CRD (CHORIONIC RESPIRATORY DISEASE)


82

BỆNH HEN GÀ (MYCOPLASMOIS)
BỆNH CRD (CHORIONIC RESPIRATORY DISEASE)

1- Nguyên nhân
Do một loài vi sinh vật là trung gian giữa vi khuẩn và virút gọi là Mycoplasma gây ra. Đặc điểm của bệnh là gây viêm đường hô hấp mãn tính, viêm khớp và viêm túi khí ở gia cầm..
83
2 - Truyền bệnh
Bệnh được truyền đi theo các phương thức sau.
Bệnh truyền dọc từ đàn bố mẹ truyền bệnh sang đàn con.
Bệnh truyền ngang khi có tiếp xúc trực tiếp giữa các con bị nhiễm hoặc đã khỏi nhưng mang trùng sang đàn mẫn cảm.
Bệnh truyền gián tiếp qua tiếp xúc với dụng cụ, túi đựng thức ăn và người. Chim hoang dã, chuột có thể truyền bệnh tới đàn mẫn cảm. Mycoplasma không sống sót bên ngoài ký chủ quá 24 giờ.

84
3 - Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng đặc trưng của bệnh là chảy nước mắt, khi thở luôn phát ra tiếng khò khè ở khí quản, gà luôn vẩy mỏ, gà chậm lớn rõ rệt.
Bệnh gây viêm khớp cấp tính ở các khớp mắt cá và khớp khuỷu chân. Khớp khuỷu sưng rất to trong bao khớp có nhiều dịch nhầy. Tư thế ngồi trên khuỷu là triệu chứng đặc trưng của gà thịt bị bệnh CRD.
85
86
87

4- Bệnh tích

Viêm, tụ máu ở đường hô hấp trên, viêm khí quản, viêm túi khí, viêm dính màng bụng đặc biệt là hiện tượng gà bị viêm khớp. Ở các ca nặng có thể thấy các khớp bị viêm có nhiều dịch đặc như mủ.

88
89
90
91
5 - Phòng ngừa
Cần mua đàn bố mẹ và đàn thương phẩm từ đàn giống biết chắc chắn không bị bệnh Mycoplasma.
Tiêm phòng vắc-xin Mycoplasma phòng bệnh cho gà, chú ý rằng vắc-xin sẽ giảm các triệu chứng lâm sàng của bệnh song không loại trừ trạng thái mang trùng.
6 - Điều trị
Dùng các loại thuốc như: Tylosin, Anti CRD, CRD Stop pha vào nước cho gà uống theo liều chỉ dẫn, ngoài ra cần bổ sung thêm các loại Vitamin như Vitamin B.complex, Vitamin C .


92
BỆNH SƯNG PHÙ ĐẦU TRÊN GÀ
(CORYZA)
1. Đặc điểm chung của bệnh
Bệnh do 1 loài vi khuẩn gây ra (có thể chữa được bằng kháng sinh) .
Bệnh có thể xảy ra ở gà mọi lứa tuổi .
2.Đường truyền lây bệnh
Bệnh có thể lây trực tiếp do tiếp xúc giữa gà khoẻ mạnh và gà bị bệnh hoặc có thể lây gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước uống, thậm chí lây từ người có mang mầm bệnh.
94


3. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh
Biểu hiện chính là gà bị sưng phù đầu.
Mắt bị viêm có rỉ, mộ số trường hợp viêm nặng gà không mở được mắt .
Gà hay bị hắt hơi .
Mũi có mùi hôi thối và thấy có dịch rỉ viêm, lúc đầu dịch rỉ viêm trong và loãng sau dịch đặc lại thành từng cục dính ở khoé mũi.
Gà ăn uống kém hẳn .
Tỷ lệ đẻ trứng giảm .
Mổ khám ít thấy có những biểu hiện đặc trưng riêng và rõ ràng, đôi khi thấy có cục bã đậu trong xoang.
Viêm kết mạc mắt.
Mào, tích và các tổ chức dưới da phù thũng .

CÁCH PHÁT HIỆN BỆNH NHANH NHANH NHẤT,
QUAN SÁT THẤY GÀ CÓ CÁC BIỂU HIỆN SAU
Gà thở bằng miệng do thở khó.
Gà bị sưng phù mặt và chảy nước mắt .
Gà thở khó
Gà phù mặt rất rõ
96
Biểu hiện phù mặt của gà bị bệnh
97
Biểu hiện phù mặt của gà bị bệnh
98


4. Phòng bệnh
- Phòng bệnh: giữ chuồng gà sạch sẽ, ấm áp vào mùa động, thoáng mát mùa hè , cho ăn đầy đủ, thức ăn sạch không hỏng mốc, nước uống sạch.
- Phòng bệnh bằng vac xin
Dùng vac xin Haemova
Lần1: lúc 4 tuần tuổi. Liều tiêm là 0,3 ml/con.
Lần 2: tiêm trước lúc đẻ 3 tuần tuổi.
99
5. Điều trị bệnh
Cách 1:
Teramycine/ LA: Tiêm 0,25ml/1kg trong lượng cơ thể . (VD: 1 ml thuốc có thể tiêm cho 4 con gà mỗi con khoảng 1 kg).
Cách 2
Streptomycin: 100 mg/1kg thể trọng (VD: 1 lọ thuốc 1g pha với 5ml nước sinh lý có thể tiêm cho 10 con gà mỗi con 0.5 ml (gà khoảng 1kg/con).
Cách 3
Genta - costrim: 1g pha với 2 lít nước hoặc trộn với 1kg thức ăn cho 10 kg thể trọng (VD: đối với Genta – costrim (gói 10g) hộ gia đình có 10 con gà mỗi con khoảng 1 kg thì có thể pha 1/10 gói thuốc (tương đường với 1 gam) pha với 2 lít nước cho uống.



100
BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)
101
BỆNH CẦU TRÙNG (Coccidiosis)
(Bệnh gà đi ỉa ra máu)

1- Nguyên nhân
Do một loại sinh vật đơn bào hình cầu ký sinh ở các đoạn ruột của gà gây ra. Bệnh cầu trùng xảy ra ở khắp nơi. Là một trong số những nguyên nhân chính gây tử vong, chậm tăng trưởng, tăng tiêu tốn thức ăn gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi.
102
2- Triệu chứng
Gà ủ rũ, lông xơ xác, tiêu chảy. Mào và yếm nhợt nhạt. Triệu chứng đặc trưng của bệnh là phân có máu (màu cà phê, nước nhai trầu, thậm chí còn thấy cả máu tươi trong phân).

3- Bệnh tích
Bệnh tích đặc trưng chủ yếu ở đường tiêu hoá: ở ruột có các điểm xuất huyết xen lẫn với các điểm trắng ở màng treo ruột và đặc biệt là đoạn manh tràng (ruột già) sưng to bên trong chứa đầy máu tươi, nhìn phía ngoài trông giống như khúc ruột lợn nhồi tiết.

103
104
105

106
107
4- Điều trị

Dùng Esp3, Coci Stop, Anticoccid hòa vào nuớc cho uống, trong trường hợp bệnh nặng, số lượng đàn gà ít thì có thể pha thuốc với đường Glucoza rồi cho gà uống trực tiếp, đồng thời trong thời gian điều trị cần bổ sung vitamin A và K vào nước uống để tăng sự hồi phục cơ thể và cầm máu cho gà.
.
108
5- Phòng ngừa

- Thực hiện tốt quá trình chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh thú y tránh không để phân và chất độn chuồng lưu chữ lâu ngày.
- Định kỳ 1 tháng 1 lần cho thuốc chống cầu trùng vào khẩu phần ăn trong 3 ngày để phòng bệnh.
109
 
Gửi ý kiến