Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng phượng
Ngày gửi: 10h:50' 14-03-2024
Dung lượng: 541.6 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Kiểu gen là
A. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
B. tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.
C. tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
D. tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.
Câu 2 : Thể đồng hợp là
A. cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp.
B. cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp trội.
C. cá thể mang một số cặp gen đồng hợp trội, một số cặp gen đồng hợp lặn.
D. cá thể mang các gen giống nhau quy định một hay một số tính trạng nào
đó.
Câu 3 : Thể dị hợp là
A. cá thể chưa chứa chủ yếu các cặp gen dị hợp.
B. cá thể mang các gen khác nhau quy định một hay một số tính trạng nào
đó.
C. cá thể không thuần chủng.
D. cá thể mang tất cả các cặp gen dị hợp.

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4 : Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
A. kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
B. kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
C. kiểu gen của tất cả các tính trạng.
D. kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
Câu 5 : Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp
hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Lai tương đương.
B. Lai với bố mẹ.
C. Lai phân tích.
D. Quan sát dưới kính hiển vi.
Câu 6 : Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?
A. Aa x Aa.
B. Aa x AA.
C. Aa x aa.
D. AA x Aa.

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 7 : Xét tính trạng màu sắc hoa:
A: hoa đỏ     a: hoa trắng
Cho cây hoa đỏ ở thế hệ P tự thụ phấn, F1 xuất hiện cả hoa đỏ và
hoa trắng.
Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là:
A. 1 AA : 1 Aa.
B. 1 Aa : 1 aa.
C. 100% AA.
D. 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
Câu 8 : Muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P
là:
A. AA x AA hoặc Aa x Aa hoặc aa x aa.
B. AA x AA hoặc AA x Aa hoặc aa x aa hoặc Aa x aa.
C. AA x AA hoặc AA x aa hoặc aa x aa.
D. AA x aa hoặc Aa x Aa hoặc aa x aa.

LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

p

P Hoa đỏ

x

AA

aa

A

a

G:
F1:

Aa

F1xF1: Aa ( đỏ)
GF1:
F2:

Hoa trắng

( 1A : 1a)
1AA

1Aa

x

Aa ( đỏ)
(1A : 1a)
1Aa

1aa

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là ¾ hoa đỏ, ¼ hoa trắng.

LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
P

F1

F2

Hoa đỏ x Hoa trắng

Hoa đỏ

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

Thân cao x Thân lùn Thân cao

3 thân cao: 1 thân lùn

Quả lục x Quả vàng
Quả lục
Hạt vàng x Hạt xanh Hạt vàng

3 quả lục:1 quả vàng
3 hạt vàng : 1 hạt xanh

Vỏ trơn x Vỏ nhăn

Vỏ trơn

3 vỏ trơn : 1 vỏ nhăn

Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng,
trơn X Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như
thế nào?

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I - Thí nghiệm của Menđen
II - Biến dị tổ hợp

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
? Em hãy nêu 2 cặp
tính trạng tương phản
trong
thí
nghiệm
trên?
? Tính trạng nào là
tính trạng trội. Vì sao.
? Trình bày thí
nghiệm của Menđen

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Pt/c: Vàng ,trơn x xanh, nhăn

F1
100% vàng trơn
F1 x F1
F2 :
315 vàng, trơn
108 vàng, nhăn
101 xanh, trơn
32 xanh, nhăn

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
Kiểu
hình F2

Số hạt

Tỉ lệ kiểu hình F2

Vàng
trơn

315

9

Vàng
nhăn

101

3

Xanh
Trơn

108

3

Xanh
nhăn

32

1

Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
Kiểu
hình F2
Vàng
trơn

Số hạt

315

Tỉ lệ kiểu hình F2

9

9/16

Vàng
nhăn

101

3

3/16

Xanh
Trơn

108

3

3/16

Xanh
nhăn

32

1

1/16

Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Màu hạt
Vàng
315+101 416
3
=

=
140
Xanh
108+32
1

Hình dạng hạt
Trơn
315+108 423
3
=
=

101+32
Nhăn
133
1

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
Kiểu
hình F2
Vàng
trơn
Vàng
nhăn
Xanh
Trơn
Xanh
nhăn

Số hạt

315

Tỉ lệ kiểu hình F2

¾

x

¾ = 9/16
¼ = 3/16

101

¾

108

¼ x ¾ = 3/16

32

¼

x

x

¼ = 1/16

Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2

Màu hạt
Vàng
315+101 416
3
=

=
140
Xanh
108+32
1

Hình dạng hạt
Trơn
315+108 423
3
= 101+32 =

Nhăn
133
1

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Vàng 315+101 416

=
=
140
Xanh 108+32
Trơn 315+108 = 423 ≈
= 101+32 133
Nhăn

3
1
3
1

Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn = 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn = 1/16

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Vàng 315+101 416 3

=
=
140
1
Xanh 108+32
Trơn 315+108 = 423 ≈ 3
= 101+32 133
1
Nhăn
? Tỉ lệ chung các cặp tính trạng vừa xét ở F2 như thế nào. Từ
đó em có nhận xét gì.
Menden kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc
và hình dạng hạt?
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
2. Kết luận

Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần
chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F 2 có tỉ
lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp
thành nó.

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:
? Số kiểu hình ở F2.
? Số kiểu hình khác P
và F1? Đó là những
kiểu hình nào.

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:

-Thế nào là biến dị tổ hợp ?
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp
các tính trạng của bố, mẹ
dẫn đến sự xuất hiện những
kiểu hình khác P
-Nguyên nhân nào làm
xuất hiện biến dị tổ hợp?
- Do sự phân li độc lập của
các cặp tính trạng và sự tổ
hợp lại các tính trạng của P,
làm xuất hiện các biến dị tổ
hợp.
-ý nghĩa của biến dị tổ hợp?
- Tạo nguồn nguyên liệu
phong phú và đa dạng trong
chọn giống và tiến hóa

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
(P).
- Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp
tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các
tính trạng trội.
2. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các
tính trạng lặn.
3. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt xanh, nhăn là các
tính trạng lặn.
4. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.
5. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.
6. Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.
A. 1, 3 và 4
B. 1, 3 và 5
C. 1, 2 và 4
D. 1, 3 và 6

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 2: Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về …
cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có
tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp
thành nó”.
A. một; di truyền độc lập; tích.
B. hai; di truyền độc lập; tích.
C. hai; di truyền; tích.
D. hai; di truyền độc lập; tổng.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 3: Biến dị tổ hợp là
A.kiểu hình khác bố mẹ do sự phân li độc lập của các cặp tính
trạng.
B. loại biến dị phổ biến ở những loài sinh vật có hình thức giao
phối.
C. kiểu hình khác bố mẹ do sự sự phân li độc lập của các cặp
tính trạng dẫn đến sự tổ hợp lai các tính trạng của bố mẹ.
D. Cả 3 đáp án trên.

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

- Đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời các câu hởi và bài tập SGK.
- Chuẩn bị bài mới: Lai hai cặp tính trạng ( tiếp)
 
Gửi ý kiến