Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 20h:45' 14-09-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 1075
Số lượt thích: 0 người
*Viết sơ đồ lai cho các phép lai 1 cặp tính trạng sau :
*Phép lai 1: ở đậu Hà Lan: *Gen A: hạt vàng *Gen a: hạt xanh
*Ptc: AA (vàng) x aa (xanh) *Gp: *F1 : *F1 x F1 : *GF1: *F2:
*Phép lai 2: ở đậu Hà Lan: *Gen B: hạt trơn *Gen b: hạt nhăn
*Ptc: BB (trơn) x bb (nhăn) *Gp: *F1 : *F1 x F1: *GF1: *F2:
*A
*a
*b
*Aa (100%)
*Aa x Aa
*A, a ;
*A, a
*1AA : 2Aa : 1aa *3 trội : 1 lặn
*B
*Bb (100%) *
*Bb x Bb
*B, b ;
*B, b
*1BB : 2Bb : 1bb *3 trội : 1 lặn
*Viết sơ đồ phép lai 2 cặp tính trạng ? ? ?
*Ở đậu Hà Lan: *Ptc: Hạt vàng x Hạt xanh
*, trơn
*, nhăn
*Kết quả thí nghiệm của Menđen ? ? ?
*9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
*Tiết 20: LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
*III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
*IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
*III. MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
*Ptc : Vàng, trơn x Xanh, nhăn *F1: Vàng, Trơn (100% )
*Từ kết quả F1 hãy xác định tính trạng trội và lặn ?
*Vàng, trơn là tính trạng trội *Xanh, nhăn là tính trạng lặn
*
*B1-Quy ước:
*Gen A: hạt vàng
*_Vậy cơ thể Ptc có KG như thế nào?_
*Ptc : Hạt vàng, vỏ trơn : AABB * Hạt xanh, vỏ nhăn : aabb
*Gen a: hạt xanh *Gen B: vỏ trơn *Gen b: vỏ nhăn
*
*Hạt vàng, vỏ trơn : AABB *Hạt xanh, vỏ nhăn : aabb
*Ptc : AABB x aabb
*
*GP: AB ; ab
*Kết quả F1 ?
*NX F1:
*KG: AaBb (100%) *KH: Vàng, trơn (100%)
*F1: AaBb
*Ptc
*B2-Sơ đồ lai:
*F1 x F1:
*
*
* x AaBb
* AaBb
*F1 x F1:
*
*Cơ thể lai F1 dị hợp 2 cặp gen, với điều kiện các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, F1sẽ tạo ra 4 loại giao tử
*
* AaBb
*A
*a
*B
*b
* B
* b
*AB
*Ab
* aB
*ab
*
*_Có 4 loại giao tử tạo thành_
* x AaBb
* AaBb
* Aa
*A
*a
*
*Giải thích tại sao ở F2 lại có 16 hợp tử?
*♂ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
*♀ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
*Số hợp tử F2 = 4 (♂) x 4 (♀) = 16
*
*♂ , ♀ F1 có kiểu gen : AaBb
*
*1 AABB
*2 AABb
*2 AaBB
*4 AaBb
*1 AAbb
*1 aaBB
*2 Aabb
*2 aaBb
*1 aabb
*9 A-B-
*3 A-bb
*3 aaB-
*1 aabb
*
*AB
*Ab
*aB
*ab
*AB
*AABB
*AABb
*AaBB
*AaBb
*Ab
*AABb
*AAbb
*AaBb
*Aabb
*aB
*AaBB
*AaBb
*aaBB
*aaBb
*ab
*AaBb
*Aabb
*aaBb
*aabb
*NX F2: *KG: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 1 Aabb :2 Aabb :1 aaBB :2 aaBb : 1 aabb * (9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb) *KH: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3xanh, trơn : 1xanh, nhăn
*GF1: AB, Ab, Ab, ab ; AB, Ab, Ab, ab
*_BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG_
*Kiểu hình F2
*Tỉ lệ
*Vàng, trơn
*Vàng, nhăn
*Xanh, trơn
*Xanh, nhăn
*Tỉ lệ mỗi Kiểu gen ở F2
*Tỉ lệ mỗi Kiểu hình ở F2
*1 AABB
* 2 AABb
*2 AaBB
*4 AaBb
*2 Aabb
*1 AAbb
*1 aaBB
*2 aaBb
*1 aabb
*9 A-B-
*3 A- bb
*3 aaB-
*1 aabb
*_9 Vàng, trơn_
*_3 Vàng, nhăn_
*_3 Xanh, trơn_
*_1 Xanh, nhăn_
*Nội dung quy luật Phân li độc lập: *“ Các cặp nhân tố di truyền ( cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”
*Từ phân tích trên, hãy phát biểu nội dung của quy luật Phân li độc lập ?

MỘT SỐ CÔNG THỨC
*MỘT SỐ CÔNG THỨC * *Gọi n là số cặp gen dị hợp (phân li độc lập) thì: *Số loại giao tử là 2n *Số loại hợp tử là 4n *Số loại kiểu gen là 3n *Số loại kiểu hình là 2n *Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1:2:1)n *Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3:1)n
VD: Cho P: AaBb x AaBb. Tính số loại giao tử, số hợp tử, số kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình tạo ra ở F1
*VD: Cho P: AaBb x AaBb. Tính số loại giao tử, số hợp tử, số kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình tạo ra ở F1 *Giải: *1/ Số loại giao tử là 2n *2/ Số loại hợp tử là 4n *3/ Số loại kiểu gen là 3n *4/ Số loại kiểu hình là 2n *5/ Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1:2:1).(1:2:1) *6/ Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3:1)2
*IV. Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
*Nghiên cứu thông tin phần IV sgk trang 17, cho biết: *Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập ? *Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì trong chọn giống và tiến hóa?
*IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
*Trong chọn giống : là cơ sở khoa học và phương pháp tạo giống mới
*Chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên các BDTH
*P: ♀ Lợn Ỉ Móng cái
* ♂ Lợn Đại Bạch
*x
*F1 : NB –Ỉ
*IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
*Trong chọn giống : là cơ sở khoa học và phương pháp tạo giống mới
*Trong tiến hóa : giải thích được sự phong phú, đa dạng ở những loài sinh vật giao phối nhờ xuất hiện của Biến dị tổ hợp.
*Các BDTH là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa
*Câu 1: Ở người, A: tóc xoăn; a: tóc thẳng; B: mắt đen, b: mắt xanh. Các gen PLĐL. Bố tóc thẳng, mắt xanh. Mẹ sẽ có kiểu gen như thế để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn?
*a. AaBb
*b. AaBB
*c. AABb
*
*Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
*
*d. AABB
*CỦNG CỐ
Câu 2: Cho P: AaBb x aaBb , số hợp tử tạo ra ở F1 là :
*Câu 2: Cho P: AaBb x aaBb , số hợp tử tạo ra ở F1 là : * a. 16 * b. 8 * c. 4 * d. Không có câu nào đúng *
*
*Củng cố
*1
*2
*3
*Hàng 3 ( 8 chữ cái) Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng ……của các tính trạng hợp thành nó.
*Hàng 1 (_6 chữ cái_): Ông là người đặt nền móng cho ngành di truyền học
*Hàng 2(_11 chữ cái_): … Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố và mẹ tạo nên sự đa dạng và phong phú của sinh giới.
*N
*M
*E
*N

*E
*Ợ
*B
*I
*Ế
*N
*D
*I
*T
*Ổ
*H
*P
*Ệ

*C
*H
*T
*Ỉ
*L
*T
*Câu 3/ Ở cà chua ( Bài tập về nhà) *Gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. *gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu dục. *Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà chua vàng, bầu dục người ta thu được toàn quả đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Hãy viết sơ đồ lai từ P-> F2
*
*__
*Tại sao ở loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính ? *
*CỦNG CỐ
*
*Học bài, làm bài tập về nhà *Nghiên cứu bài tiếp theo Bài 13: Di truyền liên kết
*DẶN DÒ
*Chúc các em học tốt!
468x90
 
Gửi ý kiến