Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc khang
Ngày gửi: 10h:02' 24-09-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc khang
Ngày gửi: 10h:02' 24-09-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG
HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: SINH HỌC 9
Viết sơ đồ lai cho các phép lai 1 cặp tính trạng sau :
Phép lai 1: ở đậu Hà Lan:
Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt xanh
Ptc: AA (vàng) x aa (xanh)
a
Gp: A
Aa (100%)
F1 :
F1 x F1 : Aa x Aa
A, a ; A, a
GF1:
1AA : 2Aa : 1aa
F2: 3 trội : 1 lặn
Phép lai 2: ở đậu Hà Lan:
Gen B: hạt trơn
Gen b: hạt nhăn
Ptc: BB (trơn) x bb (nhăn)
b
Gp: B
Bb (100%)
F1 :
F1 x F1: Bb x Bb
B, b ; B, b
GF1:
1BB : 2Bb : 1bb
F2: 3 trội : 1 lặn
Viết sơ đồ phép lai 2 cặp tính trạng ? ? ?
Ở đậu Hà Lan:
Ptc: Hạt vàng , trơn x Hạt xanh , nhăn
Kết quả thí nghiệm của Menđen ? ? ?
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Tiết 20: LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
III. MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Ptc : Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1:
Vàng, Trơn (100% )
Từ kết quả F1 hãy xác định tính trạng trội và lặn ?
Vàng, trơn là tính trạng trội
Xanh, nhăn là tính trạng lặn
B1-Quy ước:
Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt xanh
Gen B: vỏ trơn
Gen b: vỏ nhăn
Vậy cơ thể Ptc có KG như thế nào?
Ptc : Hạt vàng, vỏ trơn :
Hạt xanh, vỏ nhăn :
AABB
aabb
Ptc
Hạt vàng, vỏ trơn :
AABB
Hạt xanh, vỏ nhăn :
aabb
B2-Sơ đồ lai:
Ptc : AABB
x aabb
GP:
AB
;
ab
F1:
AaBb
NX F1: Kết quả F1 ?
KG: AaBb (100%)
KH: Vàng, trơn (100%)
x AaBb
F1 x F1: AaBb
x AaBb
AaBb
F1 x F1:
A
Aa
a
A
AaBb
Cơ thể lai F1 dị hợp 2 cặp
gen, với điều kiện các gen
phân li độc lập và tổ hợp tự
do, F1sẽ tạo ra 4 loại giao tử
a
B
AB
b
Ab
B
aB
b
ab
Có 4 loại
giao tử
tạo thành
• Giải thích tại sao ở
F2 lại có 16 hợp tử?
♂ , ♀ F1 có kiểu gen : AaBb
♂ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
♀ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
Số hợp tử F2 = 4 (♂) x 4 (♀) = 16
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
9 A-B-
1 AAbb
2 Aabb
1 aaBB 1 aabb
2 aaBb
3 A-bb 3 aaB- 1 aabb
GF1:
AB, Ab, Ab, ab ;
AB
Ab
aB
ab
NX F2:
AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb
Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AB, Ab, Ab, ab
aB
ab
AaBB AaBb
AaBb Aabb
aaBB aaBb
aaBb aabb
KG: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 1 Aabb :2 Aabb :1 aaBB :2 aaBb : 1
aabb
(9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb)
KH: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3xanh, trơn : 1xanh, nhăn
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Vàng, trơn
1 AABB
AABb
Tỉ lệ mỗi Kiểu
gen ở F2
2
2 AaBB
Xanh, trơn
2 Aabb
1 aaBB
1 AAbb
2 aaBb
Xanh, nhăn
1 aabb
4 AaBb
9 A-B-
Tỉ lệ mỗi Kiểu
hình ở F2
Vàng, nhăn
9 Vàng, trơn
3 A- bb
3 Vàng, nhăn
3 aaB3 Xanh, trơn
1 aabb
1 Xanh, nhăn
Từ phân tích trên, hãy phát biểu nội dung của quy
luật Phân li độc lập ?
Nội dung quy luật Phân li độc lập:
“ Các cặp nhân tố di truyền ( cặp gen) đã phân
li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”
MỘT SỐ CÔNG THỨC
Gọi n là số cặp gen dị hợp (phân li độc lập)
thì:
-Số loại giao tử là 2n
-Số loại hợp tử là 4n
-Số loại kiểu gen là 3n
-Số loại kiểu hình là 2n
-Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1:2:1)n
-Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3:1)n
VD: Cho P: AaBb x AaBb. Tính số loại
giao tử, số hợp tử, số kiểu gen, số kiểu
hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li
kiểu hình tạo ra ở F1
-Giải:
1/ Số loại giao tử là 2n
2/ Số loại hợp tử là 4n
3/ Số loại kiểu gen là 3n
4/ Số loại kiểu hình là 2n
5/ Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1:2:1).(1:2:1)
6/ Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3:1)2
IV. Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Nghiên cứu thông tin phần IV sgk trang 17, cho
biết:
Ý
nghĩa của quy luật Phân li độc lập ?
Biến
dị tổ hợp có ý nghĩa gì trong chọn giống và
tiến hóa?
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
Trong chọn giống : là cơ sở khoa học và phương
pháp tạo giống mới
Chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên các BDTH
P: ♀ Lợn Ỉ Móng cái x
♂ Lợn Đại Bạch
F : NB –Ỉ
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
Trong chọn giống : là cơ sở khoa học và phương
pháp tạo giống mới
Trong tiến hóa : giải thích được sự phong phú, đa
dạng ở những loài sinh vật giao phối nhờ xuất hiện
của Biến dị tổ hợp.
Các BDTH là nguồn nguyên liệu quan trọng trong
chọn giống và tiến hóa
CỦNG CỐ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Ở người, A: tóc
a. AaBb
xoăn; a: tóc thẳng; B:
mắt đen, b: mắt xanh.
b. AaBB
Các gen PLĐL. Bố tóc
thẳng, mắt xanh. Mẹ sẽ
c. AABb
có kiểu gen như thế để
d. AABB
con sinh ra đều có mắt
đen, tóc xoăn?
Câu 2: Cho P: AaBb x aaBb , số hợp tử tạo ra
ở F1 là :
a. 16
b. 8
c. 4
d. Không có câu nào đúng
1
2
3
M E N
B
Đ E N
I
Ế N D
I
T Ổ H Ợ P
T
Í
T
Ỉ
C H
L Ệ
Hàng 2(11 chữ cái): … Là sự tổ hợp lại các tính trạng
Hàng 3 ( 8 chữ cái) Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng
của chủng
bố(6và
mẹcái):
tạo
sự
phong
của
Hàng
1
chữ
Ông
là đa
người
nền
móng
cho
thuần
tương
phảnnên
di truyền
độcdạng
lậpđặt
vớivà
nhau
thì F2phú
có
tỉ lệ
kiểu
sinh
giới.
ngành
di truyền
hình
bằng
……củahọc
các tính trạng hợp thành nó.
Câu 3/ Ở cà chua ( Bài tập về nhà)
Gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả
vàng.
gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu
dục.
Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà
chua vàng, bầu dục người ta thu được toàn quả
đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu
được F2. Hãy viết sơ đồ lai từ P-> F2
CỦNG CỐ
Tại sao ở loài sinh
sản giao phối, biến dị
lại phong phú hơn
nhiều so với những
loài sinh sản vô tính ?
DẶN DÒ
- Học bài, làm bài tập về
nhà
- Nghiên cứu bài tiếp theo
Bài 13: Di truyền liên kết
Chúc các em học tốt!
HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: SINH HỌC 9
Viết sơ đồ lai cho các phép lai 1 cặp tính trạng sau :
Phép lai 1: ở đậu Hà Lan:
Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt xanh
Ptc: AA (vàng) x aa (xanh)
a
Gp: A
Aa (100%)
F1 :
F1 x F1 : Aa x Aa
A, a ; A, a
GF1:
1AA : 2Aa : 1aa
F2: 3 trội : 1 lặn
Phép lai 2: ở đậu Hà Lan:
Gen B: hạt trơn
Gen b: hạt nhăn
Ptc: BB (trơn) x bb (nhăn)
b
Gp: B
Bb (100%)
F1 :
F1 x F1: Bb x Bb
B, b ; B, b
GF1:
1BB : 2Bb : 1bb
F2: 3 trội : 1 lặn
Viết sơ đồ phép lai 2 cặp tính trạng ? ? ?
Ở đậu Hà Lan:
Ptc: Hạt vàng , trơn x Hạt xanh , nhăn
Kết quả thí nghiệm của Menđen ? ? ?
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Tiết 20: LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
III. MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Ptc : Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1:
Vàng, Trơn (100% )
Từ kết quả F1 hãy xác định tính trạng trội và lặn ?
Vàng, trơn là tính trạng trội
Xanh, nhăn là tính trạng lặn
B1-Quy ước:
Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt xanh
Gen B: vỏ trơn
Gen b: vỏ nhăn
Vậy cơ thể Ptc có KG như thế nào?
Ptc : Hạt vàng, vỏ trơn :
Hạt xanh, vỏ nhăn :
AABB
aabb
Ptc
Hạt vàng, vỏ trơn :
AABB
Hạt xanh, vỏ nhăn :
aabb
B2-Sơ đồ lai:
Ptc : AABB
x aabb
GP:
AB
;
ab
F1:
AaBb
NX F1: Kết quả F1 ?
KG: AaBb (100%)
KH: Vàng, trơn (100%)
x AaBb
F1 x F1: AaBb
x AaBb
AaBb
F1 x F1:
A
Aa
a
A
AaBb
Cơ thể lai F1 dị hợp 2 cặp
gen, với điều kiện các gen
phân li độc lập và tổ hợp tự
do, F1sẽ tạo ra 4 loại giao tử
a
B
AB
b
Ab
B
aB
b
ab
Có 4 loại
giao tử
tạo thành
• Giải thích tại sao ở
F2 lại có 16 hợp tử?
♂ , ♀ F1 có kiểu gen : AaBb
♂ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
♀ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
Số hợp tử F2 = 4 (♂) x 4 (♀) = 16
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
9 A-B-
1 AAbb
2 Aabb
1 aaBB 1 aabb
2 aaBb
3 A-bb 3 aaB- 1 aabb
GF1:
AB, Ab, Ab, ab ;
AB
Ab
aB
ab
NX F2:
AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb
Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AB, Ab, Ab, ab
aB
ab
AaBB AaBb
AaBb Aabb
aaBB aaBb
aaBb aabb
KG: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 1 Aabb :2 Aabb :1 aaBB :2 aaBb : 1
aabb
(9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb)
KH: 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3xanh, trơn : 1xanh, nhăn
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Vàng, trơn
1 AABB
AABb
Tỉ lệ mỗi Kiểu
gen ở F2
2
2 AaBB
Xanh, trơn
2 Aabb
1 aaBB
1 AAbb
2 aaBb
Xanh, nhăn
1 aabb
4 AaBb
9 A-B-
Tỉ lệ mỗi Kiểu
hình ở F2
Vàng, nhăn
9 Vàng, trơn
3 A- bb
3 Vàng, nhăn
3 aaB3 Xanh, trơn
1 aabb
1 Xanh, nhăn
Từ phân tích trên, hãy phát biểu nội dung của quy
luật Phân li độc lập ?
Nội dung quy luật Phân li độc lập:
“ Các cặp nhân tố di truyền ( cặp gen) đã phân
li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”
MỘT SỐ CÔNG THỨC
Gọi n là số cặp gen dị hợp (phân li độc lập)
thì:
-Số loại giao tử là 2n
-Số loại hợp tử là 4n
-Số loại kiểu gen là 3n
-Số loại kiểu hình là 2n
-Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1:2:1)n
-Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3:1)n
VD: Cho P: AaBb x AaBb. Tính số loại
giao tử, số hợp tử, số kiểu gen, số kiểu
hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li
kiểu hình tạo ra ở F1
-Giải:
1/ Số loại giao tử là 2n
2/ Số loại hợp tử là 4n
3/ Số loại kiểu gen là 3n
4/ Số loại kiểu hình là 2n
5/ Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1:2:1).(1:2:1)
6/ Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3:1)2
IV. Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Nghiên cứu thông tin phần IV sgk trang 17, cho
biết:
Ý
nghĩa của quy luật Phân li độc lập ?
Biến
dị tổ hợp có ý nghĩa gì trong chọn giống và
tiến hóa?
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
Trong chọn giống : là cơ sở khoa học và phương
pháp tạo giống mới
Chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên các BDTH
P: ♀ Lợn Ỉ Móng cái x
♂ Lợn Đại Bạch
F : NB –Ỉ
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
Trong chọn giống : là cơ sở khoa học và phương
pháp tạo giống mới
Trong tiến hóa : giải thích được sự phong phú, đa
dạng ở những loài sinh vật giao phối nhờ xuất hiện
của Biến dị tổ hợp.
Các BDTH là nguồn nguyên liệu quan trọng trong
chọn giống và tiến hóa
CỦNG CỐ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Ở người, A: tóc
a. AaBb
xoăn; a: tóc thẳng; B:
mắt đen, b: mắt xanh.
b. AaBB
Các gen PLĐL. Bố tóc
thẳng, mắt xanh. Mẹ sẽ
c. AABb
có kiểu gen như thế để
d. AABB
con sinh ra đều có mắt
đen, tóc xoăn?
Câu 2: Cho P: AaBb x aaBb , số hợp tử tạo ra
ở F1 là :
a. 16
b. 8
c. 4
d. Không có câu nào đúng
1
2
3
M E N
B
Đ E N
I
Ế N D
I
T Ổ H Ợ P
T
Í
T
Ỉ
C H
L Ệ
Hàng 2(11 chữ cái): … Là sự tổ hợp lại các tính trạng
Hàng 3 ( 8 chữ cái) Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng
của chủng
bố(6và
mẹcái):
tạo
sự
phong
của
Hàng
1
chữ
Ông
là đa
người
nền
móng
cho
thuần
tương
phảnnên
di truyền
độcdạng
lậpđặt
vớivà
nhau
thì F2phú
có
tỉ lệ
kiểu
sinh
giới.
ngành
di truyền
hình
bằng
……củahọc
các tính trạng hợp thành nó.
Câu 3/ Ở cà chua ( Bài tập về nhà)
Gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả
vàng.
gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu
dục.
Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà
chua vàng, bầu dục người ta thu được toàn quả
đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu
được F2. Hãy viết sơ đồ lai từ P-> F2
CỦNG CỐ
Tại sao ở loài sinh
sản giao phối, biến dị
lại phong phú hơn
nhiều so với những
loài sinh sản vô tính ?
DẶN DÒ
- Học bài, làm bài tập về
nhà
- Nghiên cứu bài tiếp theo
Bài 13: Di truyền liên kết
Chúc các em học tốt!
 









Các ý kiến mới nhất