Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Pan Van Sinh
Ngày gửi: 09h:49' 08-11-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Pan Van Sinh
Ngày gửi: 09h:49' 08-11-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Kính chào quý Thầy Cô
Bài cũ:
Viết công thức electron và công thức cấu tạo
của các phân tử HCl và CH4 ?
Hãy cho biết bản chất của sự tạo thành liên kết
hoá học trong các phân tử này?
SỰ LAI HOÁ
CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài 18-Tiết 30
I. Khái niệm về sự lai hoá
1. Xét liên kết trong phân tử CH4
Công thức cấu tạo
1s 2s 2px 2py 2pz
2. Thuyết lai hoá
Khái niệm:
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp (hay trộn lẫn) một
số obitan trong nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá
giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Điều kiện để các obitan tham gia lai hoá:
-Các obitan tham gia lai hoá là những obitan hoá trị.
-Năng lượng của các obitan này xấp xỉ bằng nhau và có
hình dạng ban đầu khác nhau .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp
1. Lai hoá sp
-Sự tổ hợp 1AO-s với 1AO-p tạo ra 2 AO lai hoá sp giống nhau.
-2AO lai hoá sp đối xứng nhau trên một đường thẳng tạo một gốc lai hoá là 180O .
VD: Phân tử BeH2
Dạng hình học của phân tử BeH2 là đường thẳng, gốc liên kết 180O.
*Be
1s 2s 2p
2. Lai hoá sp2
-Sự tổ hợp 1AO-s với 2AO-p tạo thành 3 AO lai hoá sp2 giống nhau.
-Các AO lai hoá sp2 nằm trong một mặt phẳng, có trục đối xứng định hướng từ tâm đến các đỉnh của một tam giác đều.
-Các trục đối xứng tạo với nhau một gốc lai hoá là 120O.
VD:Phân tử BF3
*B (Z=5) :
F (Z=9) :
1s 2s 2p
1s 2s 2p
Lưu ý: Dạng hình học của những phân tử có lai hoá sp2 có thể
là dạng gấp khúc.
Dạng hình học của phân tử BF3 là tam giác đều,gốc liên kết 120O
3. Lai hoá sp3
-Sự tổ hợp của 1AO-s với 3AO-p tạo thành 4 AO lai hoá sp3.
- 4 AO lai hoá sp3 có trục đối xứng định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
-Các trục đối xứng tạo với nhau một gốc lai hoá 109O28`.
VD: Phân tử CH4
Dạng hình học của phân tử CH4 là tứ diện đều, gốc liên kết
109O28`
Lưu ý: Dạng hình học của những phân tử có lai hoá sp3 có thể
là dạng gấp khúc hoặc tháp đáy tam giác.
Bi t?p 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO ở các lớp khác
nhau tạo thành các AO lai hoá khác nhau.
B.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO hoá trị ở các lớp
khác nhau tạo thành các AO lai hoá giống nhau.
C.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác
nhau của cùng một lớp tạo thành các AO lai hoá giống nhau.
D.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác
nhau của cùng một lớp tạo thành các AO lai hoá khác nhau.
Bài tập 2:
Điều nào sau đây không đúng khi nói về phân tử CO2 ?
A. Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng.
B. Gốc liên kết trong phân tử CO2 là 180O.
C. Nguyên tử C trong phân tử CO2 lai hoá sp3.
D. Liên kết giữa O và C trong CO2 là phân cực.
Bài tập 3 :
Nguyên tử O trong phân tử H2O có sự lai hoá sp3 của
các AO hoá trị. Dạng hình học của phân tử H2O là ?
A. Hình tứ diện.
B. Dạng gấp khúc.
C. Tháp đáy tam giác.
D. Không xác định được.
Bài cũ:
Viết công thức electron và công thức cấu tạo
của các phân tử HCl và CH4 ?
Hãy cho biết bản chất của sự tạo thành liên kết
hoá học trong các phân tử này?
SỰ LAI HOÁ
CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài 18-Tiết 30
I. Khái niệm về sự lai hoá
1. Xét liên kết trong phân tử CH4
Công thức cấu tạo
1s 2s 2px 2py 2pz
2. Thuyết lai hoá
Khái niệm:
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp (hay trộn lẫn) một
số obitan trong nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá
giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Điều kiện để các obitan tham gia lai hoá:
-Các obitan tham gia lai hoá là những obitan hoá trị.
-Năng lượng của các obitan này xấp xỉ bằng nhau và có
hình dạng ban đầu khác nhau .
II. Các kiểu lai hoá thường gặp
1. Lai hoá sp
-Sự tổ hợp 1AO-s với 1AO-p tạo ra 2 AO lai hoá sp giống nhau.
-2AO lai hoá sp đối xứng nhau trên một đường thẳng tạo một gốc lai hoá là 180O .
VD: Phân tử BeH2
Dạng hình học của phân tử BeH2 là đường thẳng, gốc liên kết 180O.
*Be
1s 2s 2p
2. Lai hoá sp2
-Sự tổ hợp 1AO-s với 2AO-p tạo thành 3 AO lai hoá sp2 giống nhau.
-Các AO lai hoá sp2 nằm trong một mặt phẳng, có trục đối xứng định hướng từ tâm đến các đỉnh của một tam giác đều.
-Các trục đối xứng tạo với nhau một gốc lai hoá là 120O.
VD:Phân tử BF3
*B (Z=5) :
F (Z=9) :
1s 2s 2p
1s 2s 2p
Lưu ý: Dạng hình học của những phân tử có lai hoá sp2 có thể
là dạng gấp khúc.
Dạng hình học của phân tử BF3 là tam giác đều,gốc liên kết 120O
3. Lai hoá sp3
-Sự tổ hợp của 1AO-s với 3AO-p tạo thành 4 AO lai hoá sp3.
- 4 AO lai hoá sp3 có trục đối xứng định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
-Các trục đối xứng tạo với nhau một gốc lai hoá 109O28`.
VD: Phân tử CH4
Dạng hình học của phân tử CH4 là tứ diện đều, gốc liên kết
109O28`
Lưu ý: Dạng hình học của những phân tử có lai hoá sp3 có thể
là dạng gấp khúc hoặc tháp đáy tam giác.
Bi t?p 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO ở các lớp khác
nhau tạo thành các AO lai hoá khác nhau.
B.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO hoá trị ở các lớp
khác nhau tạo thành các AO lai hoá giống nhau.
C.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác
nhau của cùng một lớp tạo thành các AO lai hoá giống nhau.
D.Sự lai hoá các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác
nhau của cùng một lớp tạo thành các AO lai hoá khác nhau.
Bài tập 2:
Điều nào sau đây không đúng khi nói về phân tử CO2 ?
A. Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng.
B. Gốc liên kết trong phân tử CO2 là 180O.
C. Nguyên tử C trong phân tử CO2 lai hoá sp3.
D. Liên kết giữa O và C trong CO2 là phân cực.
Bài tập 3 :
Nguyên tử O trong phân tử H2O có sự lai hoá sp3 của
các AO hoá trị. Dạng hình học của phân tử H2O là ?
A. Hình tứ diện.
B. Dạng gấp khúc.
C. Tháp đáy tam giác.
D. Không xác định được.
 








Các ý kiến mới nhất