Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh Hà Luân
Ngày gửi: 10h:59' 28-11-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Danh Hà Luân
Ngày gửi: 10h:59' 28-11-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN,
LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
Sv: Danh Hà Luân
Lớp: Hóa 4A
GVHD: Trang Thị Lân
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HÓA
IV, SỰ XEN PHỦ TRỤC VÀ XEN PHỦ BÊN
1
2
3
4
V. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI,LIÊN KẾT BA
5
I. Khái niệm về sự lai hóa.
a/ Xét phân tử metan: CH4
CH4 C* ở trạng thái kích thích:
1s2 2s1 2p3
Đáng lẽ ra trong mỗi phân tử CH4 phải có hai loại liên kết khác nhau là:
1 liên kết s-s
109o28’
3 liên kết s-p
Nhưng thực nghiệm
Tạo với một góc 900
109o28’
1AO s + 3AO p
4AO lai hóa sp3
CH4
Hiện tượng trộn lẫn như trên người ta gọi là sự lai hóa..
Vậy, lai hóa là gì?
b/ định nghĩa lai hóa:
Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Đặc điểm của obitan lai hóa:
+ Có kích thuớc và hình dạng hoàn toàn giống nhau.
+ Có mức năng lượng bằng nhau.
+ Khác nhau về sự định hướng trong không gian.
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
1/Lai hóa sp
1AOs
1AOp
1AOS + 1AOp
1800
- Góc lai hóa : 180o.
- Sự tổ hợp: 1AOs + 1AOp
- 2 obitan lai hóa nằm trên 1 đường thẳng.
Ví dụ: phân tử BeH2
Cấu hình Be:
Cấu hình Be*:
SỰ HÌNH THÀNH PHÂN TỬ BeH2
sp
2AOp
3AO lai hóa sp2
2. Lai hóa sp2
1AOS
Góc lai hóa: 120o
Sự tổ hợp: 1AOs + 2AOp
3 obitan lai hóa hướng về 3 đỉnh của tam gíac đều.
- Ví dụ: phân tử BF3
3. Lai hóa sp3
3AOP
1AOS
4 obitan lai hóa sp3
Tổ hợp 1AOs với 3AOp
4 obitan lai hóa hướng về 4 đỉnh của tứ diện.
Góc lai hóa: 109028
Ví dụ:
III. Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán hình dạng hình học của phân tử.
IV- SỰ XEN PHỦ TRỤC XEN PHỦ BÊN
1/ Sự xen phủ trục
Trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục.
H
Sự xen phủ trục tạo liên kết .
H
H
H2: H - H
HCl: H - Cl
Cl2: Cl - Cl
2/ Sự xen phủ bên
Trục của obitan tham gia liên kết song song vói nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
Sự xen phủ trục tạo liên kết .
V- SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA.
1/Liên kết đơn
Liên kết đơn luôn là liên kết là liên kết được tạo thành bằng sự xen phủ trục, và thường bền vững.
1 cặp e 1 liên kết:
Ví dụ: H H, H Cl, Cl Cl
Ví dụ:
2/Liên kết đôi
CH2 = CH2
Liên kết đôi: 1 liên kết và 1 liên kết
Liên kết kém bền vững hơn liên kết .
3/Liên kết ba
Xét phân tử N2
N N
Liên kết ba: 1 liên kết và 2 liên kết
Bài tập
Chọn câu phát biểu sai.
a
a
b
c
d
a. Lai hóa sp2
b. Lai hóa sp3
c. Lai hóa sp2
d. Lai hóa sp3
sai
sai
đúng
sai
Thank You !
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN,
LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
Sv: Danh Hà Luân
Lớp: Hóa 4A
GVHD: Trang Thị Lân
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HÓA
IV, SỰ XEN PHỦ TRỤC VÀ XEN PHỦ BÊN
1
2
3
4
V. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI,LIÊN KẾT BA
5
I. Khái niệm về sự lai hóa.
a/ Xét phân tử metan: CH4
CH4 C* ở trạng thái kích thích:
1s2 2s1 2p3
Đáng lẽ ra trong mỗi phân tử CH4 phải có hai loại liên kết khác nhau là:
1 liên kết s-s
109o28’
3 liên kết s-p
Nhưng thực nghiệm
Tạo với một góc 900
109o28’
1AO s + 3AO p
4AO lai hóa sp3
CH4
Hiện tượng trộn lẫn như trên người ta gọi là sự lai hóa..
Vậy, lai hóa là gì?
b/ định nghĩa lai hóa:
Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Đặc điểm của obitan lai hóa:
+ Có kích thuớc và hình dạng hoàn toàn giống nhau.
+ Có mức năng lượng bằng nhau.
+ Khác nhau về sự định hướng trong không gian.
II. CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP
1/Lai hóa sp
1AOs
1AOp
1AOS + 1AOp
1800
- Góc lai hóa : 180o.
- Sự tổ hợp: 1AOs + 1AOp
- 2 obitan lai hóa nằm trên 1 đường thẳng.
Ví dụ: phân tử BeH2
Cấu hình Be:
Cấu hình Be*:
SỰ HÌNH THÀNH PHÂN TỬ BeH2
sp
2AOp
3AO lai hóa sp2
2. Lai hóa sp2
1AOS
Góc lai hóa: 120o
Sự tổ hợp: 1AOs + 2AOp
3 obitan lai hóa hướng về 3 đỉnh của tam gíac đều.
- Ví dụ: phân tử BF3
3. Lai hóa sp3
3AOP
1AOS
4 obitan lai hóa sp3
Tổ hợp 1AOs với 3AOp
4 obitan lai hóa hướng về 4 đỉnh của tứ diện.
Góc lai hóa: 109028
Ví dụ:
III. Nhận xét chung về thuyết lai hóa
Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán hình dạng hình học của phân tử.
IV- SỰ XEN PHỦ TRỤC XEN PHỦ BÊN
1/ Sự xen phủ trục
Trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục.
H
Sự xen phủ trục tạo liên kết .
H
H
H2: H - H
HCl: H - Cl
Cl2: Cl - Cl
2/ Sự xen phủ bên
Trục của obitan tham gia liên kết song song vói nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
Sự xen phủ trục tạo liên kết .
V- SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA.
1/Liên kết đơn
Liên kết đơn luôn là liên kết là liên kết được tạo thành bằng sự xen phủ trục, và thường bền vững.
1 cặp e 1 liên kết:
Ví dụ: H H, H Cl, Cl Cl
Ví dụ:
2/Liên kết đôi
CH2 = CH2
Liên kết đôi: 1 liên kết và 1 liên kết
Liên kết kém bền vững hơn liên kết .
3/Liên kết ba
Xét phân tử N2
N N
Liên kết ba: 1 liên kết và 2 liên kết
Bài tập
Chọn câu phát biểu sai.
a
a
b
c
d
a. Lai hóa sp2
b. Lai hóa sp3
c. Lai hóa sp2
d. Lai hóa sp3
sai
sai
đúng
sai
Thank You !
 








Các ý kiến mới nhất