Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Lai một cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 20h:19' 28-10-2024
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 20h:19' 28-10-2024
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
GENE
ALLELE
ALLELE → các trạng thái khác của cùng 1
gene
Ví dụ: A: cao; a: thấp
TÍNH TRẠNG
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể
Ví dụ: Màu hoa, chiều cao,...
TƯƠNG PHẢN
Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng 1 loại tính trạng. Ví dụ: Cao – thấp, Đỏ - đen,…
MENDEL
Mendel: người đặt nền móng cho quy luật di truyền.
ĐẬU HÀ LAN
Trong thí nghiệm của Mendel,
tại sao khi cho các cây đậu
hà lan có hoa tím giao phấn
với nhau thu được đời con có
cây hoa tím và cây hoa trắng
nhưng không thu được cây có
hoa màu tím nhạt?
CÁC QUY LUẬT CỦA
MENDEN
01
Quy luật phân li
02
Quy luật phân li độc lập
I.
Quy luật phân li
Contents Page
1. Thí nghiệm
2. Giải thích thí nghiệm
3. Lai phân tích
Part 01
Part 02
Part 03
Thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số 1
1. Nhận xét về kiểu hình và giải thích tỉ lệ kiểu hình thu được ở F 1, F2.
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau
- F1 hình thành được hai loại…….. đó là…..,….. vì: Cơ thể F1 chứa 2 ………….khác
nhau (một của bố, một của mẹ), khi …………. hình thành giao tử có sự ……………
của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình thành được hai loại giao
tử .
- F2 thu được………….. với tỉ lệ kiểu hình……………. vì:
+ Khi cơ thể F1 giảm phân tạo giao tử, các ………… đã …………… và đi về các giao
tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
+ ………………….. của các loại giao tử khi………… đã thu được F 2 bốn tổ hợp giao
tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li, nhân tố di truyền, allele, tính
trạng, giao tử
Nội dung quy luật phân li: Mỗi ................. do một cặp .................(cặp allele) quy
định. Khi giảm phân hình thành................., các allele trong cặp ................. đồng đều
về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một ................. của cặp.
1. Thí nghiệm
1. Quan sát kết quả TN ở bảng
37.1, nhận xét về kiểu hình, tỉ lệ
kiểu hình ở F1, F2
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại
kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
-
Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng
trội
-
Tính trạng đến F2 mới xuất hiện là
tính trạng lặn.
1. Thí nghiệm
Ptc: Hoa tím x Hoa trắng
F1:
100% Hoa tím
F2: 3 hoa tím: 1 hoa trắng
2. Giải thích thí nghiệm
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau
- F1 hình thành được hai loại…….. đó là…..,….. vì: Cơ thể F1 chứa
2 ………….khác nhau (một của bố, một của mẹ), khi ………….
hình thành giao tử có sự …………… của các nhân tố di truyền này
về 2 cực của tế bào nên đã hình thành được hai loại giao tử .
- F2 thu được………….. với tỉ lệ kiểu hình……………. vì:
+ Khi cơ thể F1 giảm phân tạo giao tử, các ………… đã ……………
và đi về các giao tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50%
giao tử chứa allele kia.
+ ………………….. của các loại giao tử khi………… đã thu được
F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
2. Giải thích thí nghiệm
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau
- F1 hình thành được hai loại giao tử đó là A, a vì: Cơ thể F1 chứa 2
nhân tố di truyền (allele) khác nhau (một của bố, một của mẹ), khi
giảm phân hình thành giao tử có sự phân chia đồng đều của các nhân tố
di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình thành được hai loại giao
tử .
- F2 thu được bốn kiểu tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 giảm phân tạo giao tử, các allele đã phân li đồng đều và
đi về các giao tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử
chứa allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngâu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh đã thu
được F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li,
nhân tố di truyền, allele, tính trạng, giao tử
Nội dung quy luật phân li: Mỗi ................. do một
cặp .................(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình
thành................., các allele trong cặp ................. đồng
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa
một ................. của cặp.
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li,
nhân tố di truyền, allele, tính trạng, giao tử
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của
cặp.
2. Giải thích thí nghiệm
Cách biểu diễn các tính trạng?
Cách qui ước?
* SƠ ĐỒ LAI: Quy ước gene: A – Tím ; a – trắng
Pt/c: hoa tím
hoa trắng
x
AA
aa
a
A
GP :
Aa (100% hoa tím)
F1:
F1 x F1:
Aa
GF1:
A và a
F2:
♂
♀
a
A
Aa
x
A và a
A
AA
Aa
a
Aa
aa
Tỉ lệ kiểu gen:
1 AA : 2 Aa : 1 aa
Tỉ lệ kiểu hình:
3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
NỘI DUNG QUY LUẬT PHÂN LI
Mỗi tính trạng do 1 cặp
nhân tố DT (cặp allele)
quy định
Khi giảm phân hình thành giao tử,
các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa
một allele của cặp.
3. Lai phân tích
PHT số 2
1. Mô tả thí nghiệm phép lai
phân tích của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai phân
tính thì kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép lai phân
tích.
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel.
Cho các cây hoa tím F2 (cây có kiểu hình
trội chưa xác định được kiểu gene) lai với
cây hoa trắng (có kiểu gene đồng hợp tử
lặn) để kiểm tra kiểu gene của các cây hoa
tím F2.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể
cần kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp?
Nếu kết quả phép lai phân tính
thì kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra là dị hợp.
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Phép lai phân tích có vai
trò xác định kiểu gene của
cơ thể cần kiểm tra..
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
mang tính trạng trội chưa biết KG với
cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra
kiểu gen.
-FB đồng tính → KG P đồng hợp (AA)
-FB phân tính → KG P dị hợp (Aa)
II. Quy luật phân li
độc lập
Contents Page
1. Thí nghiệm
2. Giải thích thí nghiệm
Part 01
Part 02
Contents Page
1. Thí nghiệm
Part 01
PHT số 3
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không. Giải thích.
PHT số 3
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình riêng
của từng tính trạng ở F2.
Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính
trạng ở F2 là
• 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3
hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng
ở F2:
• + Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
• + Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
PHT số 3
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không. Giải thích.
Khi xét riêng sự di truyền của từng
tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ
kiểu hình của mỗi tính trạng là 3 : 1,
vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó,
sự di truyền của mỗi tính trạng tuân
theo quy luật phân li, di truyền độc
lập, không phụ thuộc vào nhau.
1. Thí nghiệm
Pt/c:
F1:
(
) vàng trơn
X
100 %
(
)
xanh nhăn
vàng trơn
F1 tự thụ phấn
F2 :
101 xanh trơn 32 xanh nhăn
315 vàng trơn 108 vàng nhăn
(9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
Contents Page
2. Giải thích thí nghiệm
Part 02
PHT SỐ 4
1. Giải thích tại sao F1 giảm phân
cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng
nhau và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9 : 3 : 3 : 1. 3.
2. Phát biểu nội dung quy luật
phân li độc lập.
PHT SỐ 4
1. Giải thích tại sao F1 giảm phân cho bốn loại
giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F2 thu được tỉ lệ
kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1. 3.
Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định,
trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele
này phân li độc lập với cặp allele khác nên đã
hình thành các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao
tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16
kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
-
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các
tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành
giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele
khác.
Ptc: AABB ( hạt vàng, trơn) x aabb ( hạt xanh, nhăn)
F1 :
AaBb (100% hạt vàng, trơn).
F1 tự thụ phấn
GF1: ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
F:
1. Thí
nghiệm
Qui ước:
2
2. Cơ sở tế
bào học
AB
AB
3. Nội dung Ab
quy luật
PLĐL
aB
4. Ý nghĩa
quy luật
ab
PLĐL
Ab
aB
ab
AABB AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
F2 :
1. Thí
AB
nghiệm
2.AB
Cơ sở tế
AABB
bào học
3.Ab
Nội dung
AABb
quy luật
PLĐL
aB
AaBB
4. Ý nghĩa
ab
quy
luật
AaBb
PLĐL
Ab
aB
ab
AABb
AaBB
AaBb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBb
aaBB
aaBb
TLKG
TLKH
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
9/16 hạt vàng,
trơn (A-B-)
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
Aabb
aaBb
aabb
3/16 hạt vàng,
nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh,
trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh,
nhăn (aabb)
Quy luật phân li độc lập
Các cặp nhân tố
di truyền (cặp
allele) quy định
các tính trạng
khác nhau.
Trong quá trình
hình thành giao
tử, cặp allele
này phân li độc
lập với cặp
allele khác.
LUYỆN TẬP
HỘP QUÀ
BÍ ẨN
- Có tất cả 6 hộp quà, mỗi nhóm có 2 lần lựa chọn hộp quà. Mỗi đội sẽ
lần lượt chọn một hộp quà tương ứng với một câu hỏi. Các em trả lời
đúng các câu hỏi sẽ mở được hộp quà. (Trong mỗi hộp quà là một
điểm số bí ẩn)
- Mỗi câu hỏi có thời gian 10 giây suy nghĩ và trả lời
- Trả lời sai thì câu hỏi sẽ dành cho nhóm khác và hộp quà sẽ thuộc về
nhóm đó
- Khi mở tất cả các hộp quà nhóm nào có tổng điểm lớn hơn sẽ là đội
chiến thắng
70 điểm
90 điểm
60 điểm
60 điểm
80 điểm
STAR
T
Câu 1. Theo Menđen, trong phep lai về một cặp tính trạng
tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
12
3
9
6
Hết Giờ
A: Tính trạng trội
B. Tính trạng lặn
C: Tính trạng tương phản
D: Tính trạng trung gian
CHÚC
MỪNG
START
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có
thể căn cứ vào kết quả của
12
3
9
6
Hết Giờ
•A. Phép lai thuận nghịch
B: Phép lai phân tích
C. Phép lai gần
D:Tự thụ phấn.
CHÚC
MỪNG
START
Câu 3. Lai phân tích là phép lai giữa
12
3
9
6
Hết Giờ
A: Cơ thể có tính trạng tương phản khác nhau
B. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có KG lặn.
CHÚC
C. cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng
MỪNG
lặn để kiểm tra kiểu gen.
D. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có
KG lặn.
START
4. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li độc
lập là các:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: các cặp allele ( nhân tố di truyền) phân li
CHÚC
độc lập trong giảm phân
MỪNG
B: Các cặp tính trạng riêng rẽ
C: các cặp tinh trạng di truyền độc
lập
D: tính trạng khác loại tổ hợp thành biến dị
tổ hợp
Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần
chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau được F1 đều
hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình
là:
STAR
T
12
3
9
6
Hết Giờ
A: 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
CHÚC
MỪNG
B: 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
C: 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
D: 9 vàng, trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
VẬN DỤNG
• Bài tập 1.
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy
định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b
quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm
trên NST thường.
Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được
F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai
sẽ thế nào?
ALLELE
ALLELE → các trạng thái khác của cùng 1
gene
Ví dụ: A: cao; a: thấp
TÍNH TRẠNG
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể
Ví dụ: Màu hoa, chiều cao,...
TƯƠNG PHẢN
Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng 1 loại tính trạng. Ví dụ: Cao – thấp, Đỏ - đen,…
MENDEL
Mendel: người đặt nền móng cho quy luật di truyền.
ĐẬU HÀ LAN
Trong thí nghiệm của Mendel,
tại sao khi cho các cây đậu
hà lan có hoa tím giao phấn
với nhau thu được đời con có
cây hoa tím và cây hoa trắng
nhưng không thu được cây có
hoa màu tím nhạt?
CÁC QUY LUẬT CỦA
MENDEN
01
Quy luật phân li
02
Quy luật phân li độc lập
I.
Quy luật phân li
Contents Page
1. Thí nghiệm
2. Giải thích thí nghiệm
3. Lai phân tích
Part 01
Part 02
Part 03
Thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số 1
1. Nhận xét về kiểu hình và giải thích tỉ lệ kiểu hình thu được ở F 1, F2.
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau
- F1 hình thành được hai loại…….. đó là…..,….. vì: Cơ thể F1 chứa 2 ………….khác
nhau (một của bố, một của mẹ), khi …………. hình thành giao tử có sự ……………
của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình thành được hai loại giao
tử .
- F2 thu được………….. với tỉ lệ kiểu hình……………. vì:
+ Khi cơ thể F1 giảm phân tạo giao tử, các ………… đã …………… và đi về các giao
tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
+ ………………….. của các loại giao tử khi………… đã thu được F 2 bốn tổ hợp giao
tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li, nhân tố di truyền, allele, tính
trạng, giao tử
Nội dung quy luật phân li: Mỗi ................. do một cặp .................(cặp allele) quy
định. Khi giảm phân hình thành................., các allele trong cặp ................. đồng đều
về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một ................. của cặp.
1. Thí nghiệm
1. Quan sát kết quả TN ở bảng
37.1, nhận xét về kiểu hình, tỉ lệ
kiểu hình ở F1, F2
- F1 đều đồng tính (chỉ xuất hiện một loại
kiểu hình của bố hoặc của mẹ).
- F2 đều phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
-
Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng
trội
-
Tính trạng đến F2 mới xuất hiện là
tính trạng lặn.
1. Thí nghiệm
Ptc: Hoa tím x Hoa trắng
F1:
100% Hoa tím
F2: 3 hoa tím: 1 hoa trắng
2. Giải thích thí nghiệm
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau
- F1 hình thành được hai loại…….. đó là…..,….. vì: Cơ thể F1 chứa
2 ………….khác nhau (một của bố, một của mẹ), khi ………….
hình thành giao tử có sự …………… của các nhân tố di truyền này
về 2 cực của tế bào nên đã hình thành được hai loại giao tử .
- F2 thu được………….. với tỉ lệ kiểu hình……………. vì:
+ Khi cơ thể F1 giảm phân tạo giao tử, các ………… đã ……………
và đi về các giao tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50%
giao tử chứa allele kia.
+ ………………….. của các loại giao tử khi………… đã thu được
F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
2. Giải thích thí nghiệm
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau
- F1 hình thành được hai loại giao tử đó là A, a vì: Cơ thể F1 chứa 2
nhân tố di truyền (allele) khác nhau (một của bố, một của mẹ), khi
giảm phân hình thành giao tử có sự phân chia đồng đều của các nhân tố
di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình thành được hai loại giao
tử .
- F2 thu được bốn kiểu tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 giảm phân tạo giao tử, các allele đã phân li đồng đều và
đi về các giao tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử
chứa allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngâu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh đã thu
được F2 bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li,
nhân tố di truyền, allele, tính trạng, giao tử
Nội dung quy luật phân li: Mỗi ................. do một
cặp .................(cặp allele) quy định. Khi giảm phân hình
thành................., các allele trong cặp ................. đồng
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa
một ................. của cặp.
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li,
nhân tố di truyền, allele, tính trạng, giao tử
Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của
cặp.
2. Giải thích thí nghiệm
Cách biểu diễn các tính trạng?
Cách qui ước?
* SƠ ĐỒ LAI: Quy ước gene: A – Tím ; a – trắng
Pt/c: hoa tím
hoa trắng
x
AA
aa
a
A
GP :
Aa (100% hoa tím)
F1:
F1 x F1:
Aa
GF1:
A và a
F2:
♂
♀
a
A
Aa
x
A và a
A
AA
Aa
a
Aa
aa
Tỉ lệ kiểu gen:
1 AA : 2 Aa : 1 aa
Tỉ lệ kiểu hình:
3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
NỘI DUNG QUY LUẬT PHÂN LI
Mỗi tính trạng do 1 cặp
nhân tố DT (cặp allele)
quy định
Khi giảm phân hình thành giao tử,
các allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa
một allele của cặp.
3. Lai phân tích
PHT số 2
1. Mô tả thí nghiệm phép lai
phân tích của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai phân
tính thì kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép lai phân
tích.
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel.
Cho các cây hoa tím F2 (cây có kiểu hình
trội chưa xác định được kiểu gene) lai với
cây hoa trắng (có kiểu gene đồng hợp tử
lặn) để kiểm tra kiểu gene của các cây hoa
tím F2.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể
cần kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp?
Nếu kết quả phép lai phân tính
thì kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra là dị hợp.
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Phép lai phân tích có vai
trò xác định kiểu gene của
cơ thể cần kiểm tra..
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
mang tính trạng trội chưa biết KG với
cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra
kiểu gen.
-FB đồng tính → KG P đồng hợp (AA)
-FB phân tính → KG P dị hợp (Aa)
II. Quy luật phân li
độc lập
Contents Page
1. Thí nghiệm
2. Giải thích thí nghiệm
Part 01
Part 02
Contents Page
1. Thí nghiệm
Part 01
PHT số 3
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình
riêng của từng tính trạng ở F2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không. Giải thích.
PHT số 3
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình riêng
của từng tính trạng ở F2.
Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính
trạng ở F2 là
• 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3
hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.
Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng
ở F2:
• + Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
• + Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
PHT số 3
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không. Giải thích.
Khi xét riêng sự di truyền của từng
tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ
kiểu hình của mỗi tính trạng là 3 : 1,
vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó,
sự di truyền của mỗi tính trạng tuân
theo quy luật phân li, di truyền độc
lập, không phụ thuộc vào nhau.
1. Thí nghiệm
Pt/c:
F1:
(
) vàng trơn
X
100 %
(
)
xanh nhăn
vàng trơn
F1 tự thụ phấn
F2 :
101 xanh trơn 32 xanh nhăn
315 vàng trơn 108 vàng nhăn
(9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
Contents Page
2. Giải thích thí nghiệm
Part 02
PHT SỐ 4
1. Giải thích tại sao F1 giảm phân
cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng
nhau và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9 : 3 : 3 : 1. 3.
2. Phát biểu nội dung quy luật
phân li độc lập.
PHT SỐ 4
1. Giải thích tại sao F1 giảm phân cho bốn loại
giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F2 thu được tỉ lệ
kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1. 3.
Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định,
trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele
này phân li độc lập với cặp allele khác nên đã
hình thành các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao
tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16
kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
-
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các
tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành
giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele
khác.
Ptc: AABB ( hạt vàng, trơn) x aabb ( hạt xanh, nhăn)
F1 :
AaBb (100% hạt vàng, trơn).
F1 tự thụ phấn
GF1: ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
F:
1. Thí
nghiệm
Qui ước:
2
2. Cơ sở tế
bào học
AB
AB
3. Nội dung Ab
quy luật
PLĐL
aB
4. Ý nghĩa
quy luật
ab
PLĐL
Ab
aB
ab
AABB AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
F2 :
1. Thí
AB
nghiệm
2.AB
Cơ sở tế
AABB
bào học
3.Ab
Nội dung
AABb
quy luật
PLĐL
aB
AaBB
4. Ý nghĩa
ab
quy
luật
AaBb
PLĐL
Ab
aB
ab
AABb
AaBB
AaBb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBb
aaBB
aaBb
TLKG
TLKH
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
9/16 hạt vàng,
trơn (A-B-)
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
Aabb
aaBb
aabb
3/16 hạt vàng,
nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh,
trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh,
nhăn (aabb)
Quy luật phân li độc lập
Các cặp nhân tố
di truyền (cặp
allele) quy định
các tính trạng
khác nhau.
Trong quá trình
hình thành giao
tử, cặp allele
này phân li độc
lập với cặp
allele khác.
LUYỆN TẬP
HỘP QUÀ
BÍ ẨN
- Có tất cả 6 hộp quà, mỗi nhóm có 2 lần lựa chọn hộp quà. Mỗi đội sẽ
lần lượt chọn một hộp quà tương ứng với một câu hỏi. Các em trả lời
đúng các câu hỏi sẽ mở được hộp quà. (Trong mỗi hộp quà là một
điểm số bí ẩn)
- Mỗi câu hỏi có thời gian 10 giây suy nghĩ và trả lời
- Trả lời sai thì câu hỏi sẽ dành cho nhóm khác và hộp quà sẽ thuộc về
nhóm đó
- Khi mở tất cả các hộp quà nhóm nào có tổng điểm lớn hơn sẽ là đội
chiến thắng
70 điểm
90 điểm
60 điểm
60 điểm
80 điểm
STAR
T
Câu 1. Theo Menđen, trong phep lai về một cặp tính trạng
tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
12
3
9
6
Hết Giờ
A: Tính trạng trội
B. Tính trạng lặn
C: Tính trạng tương phản
D: Tính trạng trung gian
CHÚC
MỪNG
START
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có
thể căn cứ vào kết quả của
12
3
9
6
Hết Giờ
•A. Phép lai thuận nghịch
B: Phép lai phân tích
C. Phép lai gần
D:Tự thụ phấn.
CHÚC
MỪNG
START
Câu 3. Lai phân tích là phép lai giữa
12
3
9
6
Hết Giờ
A: Cơ thể có tính trạng tương phản khác nhau
B. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có KG lặn.
CHÚC
C. cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng
MỪNG
lặn để kiểm tra kiểu gen.
D. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có
KG lặn.
START
4. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li độc
lập là các:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: các cặp allele ( nhân tố di truyền) phân li
CHÚC
độc lập trong giảm phân
MỪNG
B: Các cặp tính trạng riêng rẽ
C: các cặp tinh trạng di truyền độc
lập
D: tính trạng khác loại tổ hợp thành biến dị
tổ hợp
Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần
chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau được F1 đều
hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình
là:
STAR
T
12
3
9
6
Hết Giờ
A: 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
CHÚC
MỪNG
B: 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
C: 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
D: 9 vàng, trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
VẬN DỤNG
• Bài tập 1.
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy
định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b
quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm
trên NST thường.
Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được
F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai
sẽ thế nào?
 









Các ý kiến mới nhất