Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văng Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 21h:23' 10-09-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 657
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văng Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 21h:23' 10-09-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 657
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 6:
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: (Bài toán thuận)Cho P tìm F
2
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp. F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ KG và KH ở F1 và F2. Biết rằng tính trạng chiều cao do một cặp gen qui định.
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
3
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Giải:
- Xác định trội – lặn:
P: Thân cao x thân thấp
F1: Toàn thân cao
=> F1 thu được toàn đậu thân cao, thì tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp.
- Vì sao thân cao là tính trạng trội?
Quy ước gen:
Gen A: quy định thân cao
Gen a: quy định thân thấp
=>P: KG đậu thân cao TC: AA
=> KG đậu thân thấp TC: aa
- Sơ đồ lai:
P: AA x aa
G: A a
F1: Aa
TLKG: 100% Aa
KH: 100% thân cao
- Hãy xác định tính trạng trội – lặn?
F1 tự thụ phấn, ta có sơ đồ lai:
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: A , a A, a
F2: AA: Aa: Aa : aa
KG: 1AA: 2Aa: 1aa
KH: 3 thân cao : 1 thân thấp
4
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 2: (Bài toán nghịch) Cho F tìm P
5
- Dạng 1: (Bài toán thuận) Cho P tìm F
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
- Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F1: 100%
F1: ( 3: 1 )
F1: ( 1: 1 )
6
Ptc : AA x aa
P : Aa x Aa
- Dạng 2: (Bài toán nghịch) Cho F tìm P
Gồm 5 bước tương tự như dạng 1
P : Aa x aa
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Ví dụ : Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với mắt đỏ (quy định bởi gen a).
P : Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ. F1 : 51% cá mắt đen, 49% cá mắt đỏ. Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào? Viết sơ đồ lai.
Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F1: 100% --> Ptc : AA x aa
F1 : ( 3: 1 ) --> P : Aa x Aa
F1 : ( 1: 1 ) --> P : Aa x aa
7
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Giải:
Đề cho:
Gen A: mắt đen (trội hoàn toàn)
Gen a: mắt đỏ.
F1: 51%mắt đen : 49% mắt đỏ
8
1 mắt đen: 1 mắt đỏ
Kq phép lai phân tính với tỉ lệ 1:1
-> 2 tổ hợp-> P = 2gt x 1gt
-> mắt đen có KG: Aa
mắt đỏ có KG: aa
Sơ đồ lai:
Mắt đen mắt đỏ
P Aa x aa
G A, a a
F1 Aa, aa
KG 1Aa : 1aa
KH 1mắt đỏ: 1mắt đen
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
2. Bài tập vận dụng:
9
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
10
2. Bài tập vận dụng:
Bài 1: Ở chó, lông ngắn là
trội hoàn toàn so với lông dài.
P: Lông ngắn thuần chủng
x Lông dài, kết quả ở F1
như thế nào? Viết sơ đồ lai
-Theo đề bài, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài.
-Qui ước: B: lông ngắn
b: lông dài
-P: lông ngắn TC có KG: BB
lông dài có KG: bb
Sơ đồ lai:
Ptc lông ngắn x lông dài
BB bb
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
11
2. Bài tập vận dụng:
Bài 2: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau: P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm --> F1: 75% thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục. Hãy XĐ kiểu gen của P ở phép lai trên. Viết sơ đồ lai
Đề cho: A: đỏ thẫm, a: xanh lục
F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục
Kết quả phép lai pli theo tỉ lệ: 3:1=4tổ hợp
P=2gt x 2gt->P Aa x Aa (Theo QLPL)
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
- Sơ đồ lai:
P đỏ thẫm x đỏ thẫm
Aa Aa
………………..
12
2. Bài tập vận dụng:
Bài 3: Khi cho cây cà chua quả đỏ lai phân tích, thế hệ sau thu được 50,3% đỏ, 49,7% vàng. Biết rằng tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng
Hãy XĐ kiểu gen của P và viết sơ đồ lai.
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Bài 4: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình ntn để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh? Viết sơ đồ lai.
13
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
2. Bài tập vận dụng:
Giải:
Gen A: mắt đen (trội hoàn toàn)
Gen a: mắt xanh.
F1: mắt đen : mắt xanh --> P ?
Theo đề, con mắt xanh có KG: aa
- Để sinh ra người con mắt xanh (aa) --> bố cho 1 giao tử (a) và mẹ cho 1 giao tử (a).
- Để sinh ra người con mắt đen (A-) --> bố hoặc mẹ cho 1 giao tử (A)
Mẹ mắt đen x bố mắt đen
(Aa) (Aa)
Mẹ mắt xanh x bố mắt đen
(aa) (Aa)
14
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Viết sơ đồ lai 2TH
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
15
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
Trình bày các bước làm bài tập?
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
16
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm lại các bài tập lai một cặp tính trạng
Đọc trước bài 4. Lai hai cặp tính trạng
Tiết 6:
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: (Bài toán thuận)Cho P tìm F
2
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp. F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ KG và KH ở F1 và F2. Biết rằng tính trạng chiều cao do một cặp gen qui định.
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
3
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Giải:
- Xác định trội – lặn:
P: Thân cao x thân thấp
F1: Toàn thân cao
=> F1 thu được toàn đậu thân cao, thì tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp.
- Vì sao thân cao là tính trạng trội?
Quy ước gen:
Gen A: quy định thân cao
Gen a: quy định thân thấp
=>P: KG đậu thân cao TC: AA
=> KG đậu thân thấp TC: aa
- Sơ đồ lai:
P: AA x aa
G: A a
F1: Aa
TLKG: 100% Aa
KH: 100% thân cao
- Hãy xác định tính trạng trội – lặn?
F1 tự thụ phấn, ta có sơ đồ lai:
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: A , a A, a
F2: AA: Aa: Aa : aa
KG: 1AA: 2Aa: 1aa
KH: 3 thân cao : 1 thân thấp
4
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 2: (Bài toán nghịch) Cho F tìm P
5
- Dạng 1: (Bài toán thuận) Cho P tìm F
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
- Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F1: 100%
F1: ( 3: 1 )
F1: ( 1: 1 )
6
Ptc : AA x aa
P : Aa x Aa
- Dạng 2: (Bài toán nghịch) Cho F tìm P
Gồm 5 bước tương tự như dạng 1
P : Aa x aa
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Ví dụ : Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với mắt đỏ (quy định bởi gen a).
P : Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ. F1 : 51% cá mắt đen, 49% cá mắt đỏ. Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào? Viết sơ đồ lai.
Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F1: 100% --> Ptc : AA x aa
F1 : ( 3: 1 ) --> P : Aa x Aa
F1 : ( 1: 1 ) --> P : Aa x aa
7
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Giải:
Đề cho:
Gen A: mắt đen (trội hoàn toàn)
Gen a: mắt đỏ.
F1: 51%mắt đen : 49% mắt đỏ
8
1 mắt đen: 1 mắt đỏ
Kq phép lai phân tính với tỉ lệ 1:1
-> 2 tổ hợp-> P = 2gt x 1gt
-> mắt đen có KG: Aa
mắt đỏ có KG: aa
Sơ đồ lai:
Mắt đen mắt đỏ
P Aa x aa
G A, a a
F1 Aa, aa
KG 1Aa : 1aa
KH 1mắt đỏ: 1mắt đen
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
2. Bài tập vận dụng:
9
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
10
2. Bài tập vận dụng:
Bài 1: Ở chó, lông ngắn là
trội hoàn toàn so với lông dài.
P: Lông ngắn thuần chủng
x Lông dài, kết quả ở F1
như thế nào? Viết sơ đồ lai
-Theo đề bài, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài.
-Qui ước: B: lông ngắn
b: lông dài
-P: lông ngắn TC có KG: BB
lông dài có KG: bb
Sơ đồ lai:
Ptc lông ngắn x lông dài
BB bb
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
11
2. Bài tập vận dụng:
Bài 2: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau: P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm --> F1: 75% thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục. Hãy XĐ kiểu gen của P ở phép lai trên. Viết sơ đồ lai
Đề cho: A: đỏ thẫm, a: xanh lục
F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục
Kết quả phép lai pli theo tỉ lệ: 3:1=4tổ hợp
P=2gt x 2gt->P Aa x Aa (Theo QLPL)
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
- Sơ đồ lai:
P đỏ thẫm x đỏ thẫm
Aa Aa
………………..
12
2. Bài tập vận dụng:
Bài 3: Khi cho cây cà chua quả đỏ lai phân tích, thế hệ sau thu được 50,3% đỏ, 49,7% vàng. Biết rằng tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng
Hãy XĐ kiểu gen của P và viết sơ đồ lai.
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Bài 4: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình ntn để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh? Viết sơ đồ lai.
13
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
2. Bài tập vận dụng:
Giải:
Gen A: mắt đen (trội hoàn toàn)
Gen a: mắt xanh.
F1: mắt đen : mắt xanh --> P ?
Theo đề, con mắt xanh có KG: aa
- Để sinh ra người con mắt xanh (aa) --> bố cho 1 giao tử (a) và mẹ cho 1 giao tử (a).
- Để sinh ra người con mắt đen (A-) --> bố hoặc mẹ cho 1 giao tử (A)
Mẹ mắt đen x bố mắt đen
(Aa) (Aa)
Mẹ mắt xanh x bố mắt đen
(aa) (Aa)
14
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Viết sơ đồ lai 2TH
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
15
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
Trình bày các bước làm bài tập?
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
16
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm lại các bài tập lai một cặp tính trạng
Đọc trước bài 4. Lai hai cặp tính trạng








Bài 4 (trang 13 sgk Sinh 9) :
Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được:
a) Toàn quả vàng
b) Toàn quả đỏ
c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Hãy lựa chọn ý trả lời đúng.
Lời giải:
Đáp án: b.
Giải thích: Vì phép lai phân tích nên :
+ Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA.
+ Lai với cây cà chua quả vàng có kiểu gen aa
Ta có sơ đồ lai:
P: AA X aa
Quả đó Quả vàng
Gp: A a
F1: Aa
Quả đỏ