Bài 4. Lai Tân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:54' 10-10-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:54' 10-10-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bác Hồ đã bôn ba khắp năm châu bốn
biển để tìm con đường cứu nước.
• Kể tên một số nơi Bác đã từng đặt
chân tới.
• Kể tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh
mà em biết.
Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ
Văn bản
LAI TÂN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày hiểu biết của em về tác giả Hồ
Chí Minh?
• Quê quán: Nghệ An
• Là vị lãnh tụ tài ba, vĩ đại, danh nhân văn
hóa thế giới.
• Văn thơ Hồ Chí Minh:
o Là di sản tinh thần vô giá, gắn bó chặt chẽ
với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người.
o Có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát
triển của cách mạng Việt Nam.
o Có vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử và
Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
đời sống tinh thần của dân tộc.
2. Tác phẩm
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Em hãy trình bày xuất xứ và hoàn cảnh
sáng tác của văn bản.
• Bài thơ thuộc thể thơ nào? Nêu những
dấu hiệu giúp em nhận biết được điều đó.
• Văn bản có mấy phần? Hãy nêu nội dung
của từng phần.
a. Xuất xứ
• Xuất xứ: Là bài thơ thứ 96/133 bài
trong tập thơ “Nhật kí trong tù”.
• Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác
trong khoảng bốn tháng đầu Bác bị
giam giữ tại các nhà tù của bọn Quốc
dân đảng Trung Quốc ở Quảng Tây.
b. Thể thơ
Bài thơ có bốn câu.
B
Có luật bằng.
Giam phòng ban trưởng thiên thiên đổ,
Mỗi câu bảy chữ.
Cảnh trưởng tham thôn giải phạm tiền;
Huyện trưởng thiêu đăng biện công sự,
Lai Tân y cựu thái bình thiên.
Ngắt nhịp 2/2/3 hoặc 4/3.
Câu thứ 2
niêm với câu
thứ 3.
Gieo vần chân ở
các câu chẵn.
Phần 1
c. Bố
cục
Ba câu đầu
Phần 2
Câu thơ cuối
Thực trạng của chính quyền Lai Tân.
Thái độ châm biếm, mỉa mai của tác giả.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Thực trạng của chính quyền Lai Tân
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Em hãy nhận xét về giọng điệu của ba câu thơ đầu?
• Trong ba câu đầu, bộ máy quan lại ở Lai Tân được miêu
tả như thế nào? Những người được nhắc đến ở đây là ai
và họ có làm đúng chức năng, phận sự của mình không?
• Theo em, huyện trưởng “chong đèn” để làm việc gì?
• Em hãy rút ra nhận xét về bức tranh hiện thực của chính
quyền Lai Tân trong ba câu đầu.
Giọng thơ tự sự.
Lần lượt kể về “công việc” của
các nhà chức trách.
Những công chức, viên chức thuộc bộ
máy chính quyền, thuộc giai tầng
thống trị trong xã hội.
“Ban trưởng nhà giam ngày ngày đánh bạc
Cảnh trưởng tham lam ăn tiền phạm nhân bị áp giải
Huyện trưởng chong đèn làm việc công.”
Ban trưởng: Trông
Cảnh sát trưởng: Giải
Huyện trưởng: Lo việc
coi tù nhưng ngày
người nhưng tham lam ăn
công nhưng “chong đèn”
ngày đánh bạc.
tiền của phạm nhân.
làm việc riêng.
“Huyện trưởng chong đèn làm việc công.”
Nhân vật huyện trưởng đang
Dù “chăm chỉ” như vậy nhưng cấp
thực hiện công việc của mình.
dưới của ông ta vi phạm pháp luật, chỉ
lo toan tính mưu lợi.
Huyện trưởng “chong đèn” ám chỉ công việc mà ông ta đang làm không
phải là việc có ích mà là một công việc mờ ám nào đó.
Công việc của những quan
Thực tế lại là đánh bạc, kiếm ăn, làm
chức là giữ trật tự, an ninh
những việc bất hợp pháp để trục lợi,
cho xã hội.
thoả mãn nhu cầu cá nhân.
Những kẻ đại diện cho
Bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện
chính quyền, cho luật pháp
lên một cách rõ nét với những mặt tiêu
lại ngang nhiên vi phạm
cực, xấu xa, thối nát.
pháp luật.
Tính chất lố bịch, làm lộ rõ sự xấu xa
của những kẻ lãnh đạo.
Tạo ra tiếng cười trào phúng trực
diện nhằm vào những đối tượng này.
2. Thái độ châm biếm, mỉa mai của tác giả
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Thái độ của tác giả trước thực trạng thối
nát của bọn quan lại được thể hiện như thế
nào qua câu thơ cuối?
• Theo em, từ “thái bình” ở đây nên được
hiểu theo nghĩa như thế nào?
“Lai Tân y cựu thái bình thiên.”
(Lai Tân vẫn thái bình như xưa.)
Câu thơ kết bình luận, đánh giá
Tác giả đã kết luận một cách
sự việc đã được kể.
thâm thuý, đầy ý vị.
“Thái bình” khi mà:
• Ban trưởng đánh bạc.
• Cảnh trưởng chỉ tìm cách tư lợi.
• Huyện trưởng làm việc riêng.
Hình ảnh “thái bình” giả
tạo.
Từ “thái bình” có thể xem là “thần tự”,
“nhãn tự” của bài thơ.
“Lai Tân y cựu thái bình thiên.”
Thâu tóm lại bao nhiêu việc
làm xấu xa của giai cấp thống
trị Trung Quốc.
• Vừa miêu tả vẻ yên bình, tốt đẹp giả tạo.
• Vừa là cách nói ngược để tạo tiếng cười trào
phúng, châm biếm nhẹ nhàng mà sâu cay .
Sự mâu thuẫn giữa vẻ bề ngoài (thái bình) với thực
chất (mục ruỗng, thối nát) của xã hội.
Câu thơ kết mang ý mỉa mai, châm biếm sâu cay nhưng
Tác giả đã đả kích
trực tiếp và khách
quan vào chế độ
chính trị xã hội ở
Lai Tân.
vẫn thấy nhẹ nhàng, chân thực và giản dị.
Cảnh thái bình giả dối, trong đó chất chứa rất nhiều sóng
gió, hiểm nguy.
Thể hiện sự ngu dốt, vô trách nhiệm của bọn quan lại cầm
quyền.
Lối châm biếm của tác giả
Không hề “đao to búa lớn” mà
Một đòn đả kích độc đáo
nhẹ nhàng, sâu cay.
và bất ngờ.
Lật tẩy bản chất của cả bộ máy
chính quyền ở Lai Tân.
III. KẾT LUẬN THEO THỂ LOẠI
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc sắc về ngôn ngữ,
bố cục, thể loại của văn bản “Lai Tân”.
1. Ngôn ngữ
Văn bản “Lai Tân” sử dụng
ngôn ngữ nhẹ nhàng nhưng
mang hàm chứa ý trào phúng
mỉa mai sâu cay.
2. Đặc sắc bố cục
Tuân thủ theo đúng luật thơ đường luật thất ngôn tứ tuyệt.
• Ba câu đầu kể tả khách quan, thái độ giấu kín.
• Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo, mỉa mai châm biếm sâu sắc.
Lối viết tự sự, giọng điệu lạnh lùng, mỉa mai châm biếm sâu cay.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: “Lai Tân” được viết theo thể thơ gì?
A. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn bát cú
Câu hỏi 2: Nội dung của bài thơ “Lai Tân” là gì?
A. Ca ngợi sự thái bình của
xã hội Trung Quốc
C. Phê phán các quan lại Lai
Tân không quan tâm đến cuộc
sống của người dân
B. Phê phán thực trạng đen
D. Lên án thực trạng quan lại
tối của xã hội Trung Quốc
bóc lột, ăn hiếp người dân
Câu hỏi 3: Tác giả đã miêu tả “Ban trưởng” là một
người như thế nào?
A. Đánh bạc
C. Hút thuốc phiện
B. Ăn chặn tiền của tù nhân
D. Đánh tù nhân
Câu hỏi 4: Bộ máy quan lại ở Lai Tân được thể hiện như
thế nào qua ba câu đầu của bài thơ?
A. Làm tròn trách nhiệm và
C. Chỉ quan tâm đến việc
phận sự của mình
bóc lột người dân
D. Không làm tròn chức
B. Làm việc một cách hình thức
năng của người đại diện
pháp luật
Câu hỏi 5: Câu thơ cuối của bài thơ bộc lộ thái độ gì
của tác giả?
A. Châm biếm, đả kích
C. Trân trọng, biết ơn
B. Ca ngợi, tự hào
D. Mỉa mai, lạc quan
Câu hỏi 6: Từ “thái bình” trong câu thơ cuối được hiểu
theo nghĩa như thế nào?
A. Chỉ sự yên ổn, không có
C. Chỉ sự yên bình, tốt đẹp
loạn lạc, chiến tranh
một cách giả tạo
B. Chỉ sự bình an trong đời
sống của nhân dân; đất
nước bình yên, hạnh phúc
D. Chỉ sự bất ổn khi đất
nước do đang có chiến tranh
Câu hỏi 7: Ý nghĩa của câu thơ “Trời đất Lai Tân vẫn
thái bình” là gì?
A. Khen ngợi những việc làm
C. Thể hiện sự phê phán,
của quan lại Lai Tân
mỉa mai của tác giả
B. Ca ngợi sự cần mẫn “làm
D. Phản ánh hiện thực xã
công việc” của huyện trưởng
hội Lai Tân thái bình
Câu hỏi 8: Tiếng cười trong “Lai Tân” là tiếng cười:
A. Phê phán
B. Đả kích
C. Vui thoải mái
D. Cười khẩy, mỉa mai,
châm biếm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2
Vẽ sơ đồ tư duy, tóm tắt nội
dung kiến thức của bài
Sơ đồ gợi ý
Ban trưởng: đánh bạc (ngang
Bộ máy
quan lại ở
Lai Tân
nhiên phạm luật).
Bộ mặt thối nát
Cảnh trưởng: kiếm ăn quanh (lén
của bộ máy
lút moi tiền của tù nhân).
chính quyền.
Huyện trưởng: chong đèn (bệ rạc,
Lai Tân –
vô trách nhiệm).
Hồ Chí
Nghịch lí: quan chức nhũng nhiễu
Minh
Sự đả kích
Sắc thái
>< “Lai Tân vẫn thái bình”.
mỉa mai
Bút pháp châm biếm nhẹ nhàng,
quyền thối
châm biếm
nhãn tự độc đáo, ngôn ngữ cô
nát, giả dối.
đọng, hàm súc.
sâu cay chính
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Em hãy phân tính chất trào phúng nhẹ
nhàng và sâu cay của bài thơ “Lai Tân”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Văn bản
Lai Tân – Hồ Chí Minh
Soạn Thực hành đọc hiểu
Sắc thái nghĩa của từ ngữ và
việc lựa chọn từ ngữ
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bác Hồ đã bôn ba khắp năm châu bốn
biển để tìm con đường cứu nước.
• Kể tên một số nơi Bác đã từng đặt
chân tới.
• Kể tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh
mà em biết.
Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ
Văn bản
LAI TÂN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày hiểu biết của em về tác giả Hồ
Chí Minh?
• Quê quán: Nghệ An
• Là vị lãnh tụ tài ba, vĩ đại, danh nhân văn
hóa thế giới.
• Văn thơ Hồ Chí Minh:
o Là di sản tinh thần vô giá, gắn bó chặt chẽ
với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người.
o Có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát
triển của cách mạng Việt Nam.
o Có vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử và
Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
đời sống tinh thần của dân tộc.
2. Tác phẩm
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Em hãy trình bày xuất xứ và hoàn cảnh
sáng tác của văn bản.
• Bài thơ thuộc thể thơ nào? Nêu những
dấu hiệu giúp em nhận biết được điều đó.
• Văn bản có mấy phần? Hãy nêu nội dung
của từng phần.
a. Xuất xứ
• Xuất xứ: Là bài thơ thứ 96/133 bài
trong tập thơ “Nhật kí trong tù”.
• Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác
trong khoảng bốn tháng đầu Bác bị
giam giữ tại các nhà tù của bọn Quốc
dân đảng Trung Quốc ở Quảng Tây.
b. Thể thơ
Bài thơ có bốn câu.
B
Có luật bằng.
Giam phòng ban trưởng thiên thiên đổ,
Mỗi câu bảy chữ.
Cảnh trưởng tham thôn giải phạm tiền;
Huyện trưởng thiêu đăng biện công sự,
Lai Tân y cựu thái bình thiên.
Ngắt nhịp 2/2/3 hoặc 4/3.
Câu thứ 2
niêm với câu
thứ 3.
Gieo vần chân ở
các câu chẵn.
Phần 1
c. Bố
cục
Ba câu đầu
Phần 2
Câu thơ cuối
Thực trạng của chính quyền Lai Tân.
Thái độ châm biếm, mỉa mai của tác giả.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Thực trạng của chính quyền Lai Tân
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Em hãy nhận xét về giọng điệu của ba câu thơ đầu?
• Trong ba câu đầu, bộ máy quan lại ở Lai Tân được miêu
tả như thế nào? Những người được nhắc đến ở đây là ai
và họ có làm đúng chức năng, phận sự của mình không?
• Theo em, huyện trưởng “chong đèn” để làm việc gì?
• Em hãy rút ra nhận xét về bức tranh hiện thực của chính
quyền Lai Tân trong ba câu đầu.
Giọng thơ tự sự.
Lần lượt kể về “công việc” của
các nhà chức trách.
Những công chức, viên chức thuộc bộ
máy chính quyền, thuộc giai tầng
thống trị trong xã hội.
“Ban trưởng nhà giam ngày ngày đánh bạc
Cảnh trưởng tham lam ăn tiền phạm nhân bị áp giải
Huyện trưởng chong đèn làm việc công.”
Ban trưởng: Trông
Cảnh sát trưởng: Giải
Huyện trưởng: Lo việc
coi tù nhưng ngày
người nhưng tham lam ăn
công nhưng “chong đèn”
ngày đánh bạc.
tiền của phạm nhân.
làm việc riêng.
“Huyện trưởng chong đèn làm việc công.”
Nhân vật huyện trưởng đang
Dù “chăm chỉ” như vậy nhưng cấp
thực hiện công việc của mình.
dưới của ông ta vi phạm pháp luật, chỉ
lo toan tính mưu lợi.
Huyện trưởng “chong đèn” ám chỉ công việc mà ông ta đang làm không
phải là việc có ích mà là một công việc mờ ám nào đó.
Công việc của những quan
Thực tế lại là đánh bạc, kiếm ăn, làm
chức là giữ trật tự, an ninh
những việc bất hợp pháp để trục lợi,
cho xã hội.
thoả mãn nhu cầu cá nhân.
Những kẻ đại diện cho
Bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện
chính quyền, cho luật pháp
lên một cách rõ nét với những mặt tiêu
lại ngang nhiên vi phạm
cực, xấu xa, thối nát.
pháp luật.
Tính chất lố bịch, làm lộ rõ sự xấu xa
của những kẻ lãnh đạo.
Tạo ra tiếng cười trào phúng trực
diện nhằm vào những đối tượng này.
2. Thái độ châm biếm, mỉa mai của tác giả
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Thái độ của tác giả trước thực trạng thối
nát của bọn quan lại được thể hiện như thế
nào qua câu thơ cuối?
• Theo em, từ “thái bình” ở đây nên được
hiểu theo nghĩa như thế nào?
“Lai Tân y cựu thái bình thiên.”
(Lai Tân vẫn thái bình như xưa.)
Câu thơ kết bình luận, đánh giá
Tác giả đã kết luận một cách
sự việc đã được kể.
thâm thuý, đầy ý vị.
“Thái bình” khi mà:
• Ban trưởng đánh bạc.
• Cảnh trưởng chỉ tìm cách tư lợi.
• Huyện trưởng làm việc riêng.
Hình ảnh “thái bình” giả
tạo.
Từ “thái bình” có thể xem là “thần tự”,
“nhãn tự” của bài thơ.
“Lai Tân y cựu thái bình thiên.”
Thâu tóm lại bao nhiêu việc
làm xấu xa của giai cấp thống
trị Trung Quốc.
• Vừa miêu tả vẻ yên bình, tốt đẹp giả tạo.
• Vừa là cách nói ngược để tạo tiếng cười trào
phúng, châm biếm nhẹ nhàng mà sâu cay .
Sự mâu thuẫn giữa vẻ bề ngoài (thái bình) với thực
chất (mục ruỗng, thối nát) của xã hội.
Câu thơ kết mang ý mỉa mai, châm biếm sâu cay nhưng
Tác giả đã đả kích
trực tiếp và khách
quan vào chế độ
chính trị xã hội ở
Lai Tân.
vẫn thấy nhẹ nhàng, chân thực và giản dị.
Cảnh thái bình giả dối, trong đó chất chứa rất nhiều sóng
gió, hiểm nguy.
Thể hiện sự ngu dốt, vô trách nhiệm của bọn quan lại cầm
quyền.
Lối châm biếm của tác giả
Không hề “đao to búa lớn” mà
Một đòn đả kích độc đáo
nhẹ nhàng, sâu cay.
và bất ngờ.
Lật tẩy bản chất của cả bộ máy
chính quyền ở Lai Tân.
III. KẾT LUẬN THEO THỂ LOẠI
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc sắc về ngôn ngữ,
bố cục, thể loại của văn bản “Lai Tân”.
1. Ngôn ngữ
Văn bản “Lai Tân” sử dụng
ngôn ngữ nhẹ nhàng nhưng
mang hàm chứa ý trào phúng
mỉa mai sâu cay.
2. Đặc sắc bố cục
Tuân thủ theo đúng luật thơ đường luật thất ngôn tứ tuyệt.
• Ba câu đầu kể tả khách quan, thái độ giấu kín.
• Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo, mỉa mai châm biếm sâu sắc.
Lối viết tự sự, giọng điệu lạnh lùng, mỉa mai châm biếm sâu cay.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: “Lai Tân” được viết theo thể thơ gì?
A. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn bát cú
Câu hỏi 2: Nội dung của bài thơ “Lai Tân” là gì?
A. Ca ngợi sự thái bình của
xã hội Trung Quốc
C. Phê phán các quan lại Lai
Tân không quan tâm đến cuộc
sống của người dân
B. Phê phán thực trạng đen
D. Lên án thực trạng quan lại
tối của xã hội Trung Quốc
bóc lột, ăn hiếp người dân
Câu hỏi 3: Tác giả đã miêu tả “Ban trưởng” là một
người như thế nào?
A. Đánh bạc
C. Hút thuốc phiện
B. Ăn chặn tiền của tù nhân
D. Đánh tù nhân
Câu hỏi 4: Bộ máy quan lại ở Lai Tân được thể hiện như
thế nào qua ba câu đầu của bài thơ?
A. Làm tròn trách nhiệm và
C. Chỉ quan tâm đến việc
phận sự của mình
bóc lột người dân
D. Không làm tròn chức
B. Làm việc một cách hình thức
năng của người đại diện
pháp luật
Câu hỏi 5: Câu thơ cuối của bài thơ bộc lộ thái độ gì
của tác giả?
A. Châm biếm, đả kích
C. Trân trọng, biết ơn
B. Ca ngợi, tự hào
D. Mỉa mai, lạc quan
Câu hỏi 6: Từ “thái bình” trong câu thơ cuối được hiểu
theo nghĩa như thế nào?
A. Chỉ sự yên ổn, không có
C. Chỉ sự yên bình, tốt đẹp
loạn lạc, chiến tranh
một cách giả tạo
B. Chỉ sự bình an trong đời
sống của nhân dân; đất
nước bình yên, hạnh phúc
D. Chỉ sự bất ổn khi đất
nước do đang có chiến tranh
Câu hỏi 7: Ý nghĩa của câu thơ “Trời đất Lai Tân vẫn
thái bình” là gì?
A. Khen ngợi những việc làm
C. Thể hiện sự phê phán,
của quan lại Lai Tân
mỉa mai của tác giả
B. Ca ngợi sự cần mẫn “làm
D. Phản ánh hiện thực xã
công việc” của huyện trưởng
hội Lai Tân thái bình
Câu hỏi 8: Tiếng cười trong “Lai Tân” là tiếng cười:
A. Phê phán
B. Đả kích
C. Vui thoải mái
D. Cười khẩy, mỉa mai,
châm biếm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2
Vẽ sơ đồ tư duy, tóm tắt nội
dung kiến thức của bài
Sơ đồ gợi ý
Ban trưởng: đánh bạc (ngang
Bộ máy
quan lại ở
Lai Tân
nhiên phạm luật).
Bộ mặt thối nát
Cảnh trưởng: kiếm ăn quanh (lén
của bộ máy
lút moi tiền của tù nhân).
chính quyền.
Huyện trưởng: chong đèn (bệ rạc,
Lai Tân –
vô trách nhiệm).
Hồ Chí
Nghịch lí: quan chức nhũng nhiễu
Minh
Sự đả kích
Sắc thái
>< “Lai Tân vẫn thái bình”.
mỉa mai
Bút pháp châm biếm nhẹ nhàng,
quyền thối
châm biếm
nhãn tự độc đáo, ngôn ngữ cô
nát, giả dối.
đọng, hàm súc.
sâu cay chính
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Em hãy phân tính chất trào phúng nhẹ
nhàng và sâu cay của bài thơ “Lai Tân”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Văn bản
Lai Tân – Hồ Chí Minh
Soạn Thực hành đọc hiểu
Sắc thái nghĩa của từ ngữ và
việc lựa chọn từ ngữ
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất