Bài 5. Lâm nghiệp và thủy sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 23h:17' 26-10-2025
Dung lượng: 33.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 23h:17' 26-10-2025
Dung lượng: 33.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Bài 5.
Lâm nghiệp và thuỷ sản
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
*những con số sau đây có ý nghĩa gì?
(Khai thác thông tin mục 1.a, Bảng 5 và H.5.1)
- Năm 2021:
+ 14,7 triệu ha: …………………………………………………
tổng diện tích rừng của nước ta.
+ 42%: tỉ……………………………
lệ che phủ rừng.
+ 37,8%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
+ 37%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ
……………………………………………………………………………………………..…
+ 40%: tỉ
lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ và D. hải miền Trung
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta.
+ Năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là 14,7 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%. Vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng lớn nhất cả nước, chiếm 37,8%.
+ Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất (chiếm hơn 37% cả
nước), vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng trồng lớn nhất (chiếm
gần 40% cả nước).
+ Năm 2021, diện tích rừng sản xuất khoảng 7,8 triệu ha, rừng phòng hộ khoảng 4,7 triệu ha,
rừng đặc dụng khoảng 2,2 triệu ha.
Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ điều tiết nước, chắn sóng, chắn cát và bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: chứa đựng các hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng, có các loài đặc hữu cần được bảo vệ.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
*Phân loại rừng:
- Theo nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên và rừng trồng.
- Theo mục đích sử dụng chủ yếu: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành lâm nghiệp năm
2021 so với năm 2010. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (%)
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
Tìm hiểu về ngành khai thác và
chế biến lâm sản
Tìm hiểu về trồng rừng, khoanh
nuôi và bảo vệ rừng
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Khai thác, chế biến lâm sản (Năm 2021)
- Diện tích rừng sản xuất:
chiếm 53% tổng diện tích rừng.
- Sản lượng gỗ khai thác:
18 triệu m3.
- Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn:
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Trung du và miền núi Bắc Bộ,
- Lâm sản khác:
măng, mộc nhĩ, dược liệu,...
- CN chế biến gỗ và lâm sản:
gắn với các vùng nguyên liệu, thuận tiện giao thông và thị trường tiêu thụ.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng (năm 2021 )
- Diện tích rừng trồng mới, đạt khoảng 290 nghìn ha.
- Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo thêm sinh kế ổn định cho người dân
vùng rừng.
- Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh.,
- Tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
+Tại sao chúng ta vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng ?
Một mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
Những bức hình trên gợi cho em suy nghĩ gì? Hãy đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Chứng minh rằng nước ta có nguồn lợi thủy sản rất dồi dào
để phát triển ngành thủy sản nhưng cũng không ít khó khăn.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Thuận lợi:
- Nguồn lợi thuỷ sản của nước ta rất phong phú, bao gồm cả thuỷ sản nước ngọt và nước
mặn.
- Cá nước ngọt có khoảng 544 loài, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
- Các hệ thống sông có nguồn lợi thuỷ sản dồi dào: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng
Nai, sông Cửu Long.
- Thủy sản nước mặn: 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực;
- Nhiều loài có giá trị cao: cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,...
- Bốn ngư trường trọng điểm (tên 4 ngư trường) và nhiều bãi tôm, bãi cá.
- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bền vững khoảng 1,5 triệu
tấn/năm.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Những khó khăn của ngành thủy sản?
+ Biến đổi khí hậu gây thiên tai, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh hoành hành
+ Nguồn lợi thủy sản suy giảm
+ công nghệ lạc hậu, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, thiếu vốn, và vấn đề
quản lý, chính sách chưa đồng bộ
+ Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành thủy sản năm 2021 so với năm 2010. Sự
thay đổi này nói lên điều gì?
Nhóm
1,3 2010 - 2021, sản lượng thủy
Giai đoạn
sản nước ta tăng liên tục, trong đó:
+ Thủy sản nuôi trồng tăng 2,15 triệu
tấn (gấp 1,8 lần)
+ Thủy sản khai thác tăng 1,46 triệu
tấn (gấp 1,6 lần)
Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
hơn khai thác
NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
Nhận xét sự thay đổi qui mô và
cơ cấu sản lượng thủy sản của
nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu là khai thác cá biển.
- BTB & DHMT có sản lượng khai thác cao nhất (44,6% cả nước).
- Khai thác thuỷ sản xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được
đầu tư hiện đại hơn.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
* Nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi trồng phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá.
- ĐBSCL có sản lượng nuôi trồng lớn nhất (chiếm 69,5% cả nước).
- Nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu
cơ.
- Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy
xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
* Xuất khẩu thủy sản:
- Thuỷ sản nước ta đã xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,...
- Xuất khẩu thuỷ sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
o
a
c
s
ớ
i
ư
Tạ
n
a
ủ
c
g
h
ồn
n
r
t
a
i
h
ô
n
u
g
n
n
h
ă
t
à
v
ngàn
n
?
c
ơ
á
h
h
u
t
i
ề
i
a
h
h
n
k
ta
nh
à
g
n
hơn
Nuôi trồng thủy sản nhiều hơn và tăng nhanh hơn khai thác vì
• Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người
• Chủ động nguyên liệu cho các nhà máy chế biến; thời gian/ chủng loại
xuất bán
• Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành thủy sản nuôi trồng
(diện tích mặt nước, lao động, thị trường….)
Chế biến thủy sản
Khu vực nuôi tôm
Em có biết?
Làng chài Cái bèo (Hải Phòng) là làng nổi lớn nhất và lâu
đời nhất ở Việt Nam, hơn 7000 năm trước. Hiện làng có
hơn 600 cư dân sống chủ yếu bằng nghề đánh cá và nuôi
thủy sản.
Em có biết?
Rớ chồ được làm bằng một tấm lưới lớn, 4 góc được cố
định bằng bốn cây tre to cắm xuống lòng sông. Đây là
phương pháp đánh cá truyền thống của ngư dân vùng
nước nông và cửa biển.
Đánh cá bằng rớ CHỒ
BÀI TẬP
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Ngư trường
Hải Phòng - Quảng Ninh
(ngư trường Vịnh Bắc
Bộ)
Câu số
1
Hãy cho biết tên một ngư trường trọng điểm ở miền
Bắc nước ta.
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Đang bị suy giảm
Câu số
2
Thực trạng nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven bờ
biển của nước ta
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Đồng bằng
sông Cửu Long
Câu số
3
Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Nuôi trồng thủy sản
nước mặn, nước lợ.
Câu số
4
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh
thuận lợi cho….
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung
Câu số
5
Vùng biển nào có sản lượng thuỷ sản khai thác cao
nhất nước ta?
ĐOÁN Ý ĐỒNG ĐỘI
THỂ LỆ TRÒ CHƠI
- Có 3 phút
- Đáp án là khái niệm/từ/cụm từ
- Nhóm chơi 2 người: 1 người diễn đạt, gợi ý ; 1 người
đoán đáp án.
- Quy định khi gợi ý: Phải dùng kiến thức của môn học
để diễn đạt. Không tách từ, không đánh vần, đọc từ
khóa trong đáp án.
- Đúng 1 đáp án +1 điểm
ĐOÁN Ý ĐỒNG ĐỘI
1
2
4
3
5
CHỦ ĐỀ: THUẬN LỢI CỦA NGÀNH THỦY SẢN
1. có 4 ngư trường
2. hải sản phong phú
3. trữ lượng 4 triệu tấn
QUAY
VỀ
4. bãi tôm, cá
CHỦ ĐỀ: LÂM NGHIỆP - NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN
QUAN TÂM
1. trồng rừng
2. Bảo vệ rừng
3. Khoanh nuôi rừng
QUAY
VỀ
4. Quản lý chặt chẽ
CHỦ ĐỀ: CÁC HOẠT ĐỘNG NGÀNH THỦY
SẢN
1. Nuôi trồng
2. Khai thác
3. Chế biến
QUAY
VỀ
4. Xuất khẩu
CHỦ ĐỀ: THỦY SẢN - NHỮNG KHÓ KHĂN
1. Khai thác quá mức
2. Suy giảm
3. Ô nhiễm môi trường
QUAY
VỀ
4. Cạnh tranh thị trường quốc tế
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI RỪNG
1. rừng phòng hộ
2. rừng sản xuất
3. rừng đặc dụng
QUAY
VỀ
4. mô hình nông lâm kết hợp
NẾU TÔI LÀ BỘ TRƯỞNG
Nếu em là Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam, em sẽ quan tâm tới
các vấn đề nào để nâng cao hiệu
quả sản xuất của ngành lâm
nghiệp/thủy sản ở nước ta?
Chọn 1 trong 2 ngành để đề xuất giải pháp và lí giải
Lâm nghiệp và thuỷ sản
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
*những con số sau đây có ý nghĩa gì?
(Khai thác thông tin mục 1.a, Bảng 5 và H.5.1)
- Năm 2021:
+ 14,7 triệu ha: …………………………………………………
tổng diện tích rừng của nước ta.
+ 42%: tỉ……………………………
lệ che phủ rừng.
+ 37,8%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
+ 37%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ
……………………………………………………………………………………………..…
+ 40%: tỉ
lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ và D. hải miền Trung
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta.
+ Năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là 14,7 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%. Vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng lớn nhất cả nước, chiếm 37,8%.
+ Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất (chiếm hơn 37% cả
nước), vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng trồng lớn nhất (chiếm
gần 40% cả nước).
+ Năm 2021, diện tích rừng sản xuất khoảng 7,8 triệu ha, rừng phòng hộ khoảng 4,7 triệu ha,
rừng đặc dụng khoảng 2,2 triệu ha.
Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ điều tiết nước, chắn sóng, chắn cát và bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: chứa đựng các hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng, có các loài đặc hữu cần được bảo vệ.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
*Phân loại rừng:
- Theo nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên và rừng trồng.
- Theo mục đích sử dụng chủ yếu: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành lâm nghiệp năm
2021 so với năm 2010. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (%)
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
Tìm hiểu về ngành khai thác và
chế biến lâm sản
Tìm hiểu về trồng rừng, khoanh
nuôi và bảo vệ rừng
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Khai thác, chế biến lâm sản (Năm 2021)
- Diện tích rừng sản xuất:
chiếm 53% tổng diện tích rừng.
- Sản lượng gỗ khai thác:
18 triệu m3.
- Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn:
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Trung du và miền núi Bắc Bộ,
- Lâm sản khác:
măng, mộc nhĩ, dược liệu,...
- CN chế biến gỗ và lâm sản:
gắn với các vùng nguyên liệu, thuận tiện giao thông và thị trường tiêu thụ.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng (năm 2021 )
- Diện tích rừng trồng mới, đạt khoảng 290 nghìn ha.
- Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo thêm sinh kế ổn định cho người dân
vùng rừng.
- Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh.,
- Tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
+Tại sao chúng ta vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng ?
Một mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
Những bức hình trên gợi cho em suy nghĩ gì? Hãy đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Chứng minh rằng nước ta có nguồn lợi thủy sản rất dồi dào
để phát triển ngành thủy sản nhưng cũng không ít khó khăn.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Thuận lợi:
- Nguồn lợi thuỷ sản của nước ta rất phong phú, bao gồm cả thuỷ sản nước ngọt và nước
mặn.
- Cá nước ngọt có khoảng 544 loài, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
- Các hệ thống sông có nguồn lợi thuỷ sản dồi dào: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng
Nai, sông Cửu Long.
- Thủy sản nước mặn: 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực;
- Nhiều loài có giá trị cao: cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,...
- Bốn ngư trường trọng điểm (tên 4 ngư trường) và nhiều bãi tôm, bãi cá.
- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bền vững khoảng 1,5 triệu
tấn/năm.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Những khó khăn của ngành thủy sản?
+ Biến đổi khí hậu gây thiên tai, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh hoành hành
+ Nguồn lợi thủy sản suy giảm
+ công nghệ lạc hậu, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, thiếu vốn, và vấn đề
quản lý, chính sách chưa đồng bộ
+ Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành thủy sản năm 2021 so với năm 2010. Sự
thay đổi này nói lên điều gì?
Nhóm
1,3 2010 - 2021, sản lượng thủy
Giai đoạn
sản nước ta tăng liên tục, trong đó:
+ Thủy sản nuôi trồng tăng 2,15 triệu
tấn (gấp 1,8 lần)
+ Thủy sản khai thác tăng 1,46 triệu
tấn (gấp 1,6 lần)
Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
hơn khai thác
NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
Nhận xét sự thay đổi qui mô và
cơ cấu sản lượng thủy sản của
nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu là khai thác cá biển.
- BTB & DHMT có sản lượng khai thác cao nhất (44,6% cả nước).
- Khai thác thuỷ sản xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được
đầu tư hiện đại hơn.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
* Nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi trồng phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá.
- ĐBSCL có sản lượng nuôi trồng lớn nhất (chiếm 69,5% cả nước).
- Nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu
cơ.
- Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy
xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
* Xuất khẩu thủy sản:
- Thuỷ sản nước ta đã xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,...
- Xuất khẩu thuỷ sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
o
a
c
s
ớ
i
ư
Tạ
n
a
ủ
c
g
h
ồn
n
r
t
a
i
h
ô
n
u
g
n
n
h
ă
t
à
v
ngàn
n
?
c
ơ
á
h
h
u
t
i
ề
i
a
h
h
n
k
ta
nh
à
g
n
hơn
Nuôi trồng thủy sản nhiều hơn và tăng nhanh hơn khai thác vì
• Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người
• Chủ động nguyên liệu cho các nhà máy chế biến; thời gian/ chủng loại
xuất bán
• Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành thủy sản nuôi trồng
(diện tích mặt nước, lao động, thị trường….)
Chế biến thủy sản
Khu vực nuôi tôm
Em có biết?
Làng chài Cái bèo (Hải Phòng) là làng nổi lớn nhất và lâu
đời nhất ở Việt Nam, hơn 7000 năm trước. Hiện làng có
hơn 600 cư dân sống chủ yếu bằng nghề đánh cá và nuôi
thủy sản.
Em có biết?
Rớ chồ được làm bằng một tấm lưới lớn, 4 góc được cố
định bằng bốn cây tre to cắm xuống lòng sông. Đây là
phương pháp đánh cá truyền thống của ngư dân vùng
nước nông và cửa biển.
Đánh cá bằng rớ CHỒ
BÀI TẬP
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Ngư trường
Hải Phòng - Quảng Ninh
(ngư trường Vịnh Bắc
Bộ)
Câu số
1
Hãy cho biết tên một ngư trường trọng điểm ở miền
Bắc nước ta.
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Đang bị suy giảm
Câu số
2
Thực trạng nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven bờ
biển của nước ta
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Đồng bằng
sông Cửu Long
Câu số
3
Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Nuôi trồng thủy sản
nước mặn, nước lợ.
Câu số
4
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh
thuận lợi cho….
13
20
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Đáp án
Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung
Câu số
5
Vùng biển nào có sản lượng thuỷ sản khai thác cao
nhất nước ta?
ĐOÁN Ý ĐỒNG ĐỘI
THỂ LỆ TRÒ CHƠI
- Có 3 phút
- Đáp án là khái niệm/từ/cụm từ
- Nhóm chơi 2 người: 1 người diễn đạt, gợi ý ; 1 người
đoán đáp án.
- Quy định khi gợi ý: Phải dùng kiến thức của môn học
để diễn đạt. Không tách từ, không đánh vần, đọc từ
khóa trong đáp án.
- Đúng 1 đáp án +1 điểm
ĐOÁN Ý ĐỒNG ĐỘI
1
2
4
3
5
CHỦ ĐỀ: THUẬN LỢI CỦA NGÀNH THỦY SẢN
1. có 4 ngư trường
2. hải sản phong phú
3. trữ lượng 4 triệu tấn
QUAY
VỀ
4. bãi tôm, cá
CHỦ ĐỀ: LÂM NGHIỆP - NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN
QUAN TÂM
1. trồng rừng
2. Bảo vệ rừng
3. Khoanh nuôi rừng
QUAY
VỀ
4. Quản lý chặt chẽ
CHỦ ĐỀ: CÁC HOẠT ĐỘNG NGÀNH THỦY
SẢN
1. Nuôi trồng
2. Khai thác
3. Chế biến
QUAY
VỀ
4. Xuất khẩu
CHỦ ĐỀ: THỦY SẢN - NHỮNG KHÓ KHĂN
1. Khai thác quá mức
2. Suy giảm
3. Ô nhiễm môi trường
QUAY
VỀ
4. Cạnh tranh thị trường quốc tế
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI RỪNG
1. rừng phòng hộ
2. rừng sản xuất
3. rừng đặc dụng
QUAY
VỀ
4. mô hình nông lâm kết hợp
NẾU TÔI LÀ BỘ TRƯỞNG
Nếu em là Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam, em sẽ quan tâm tới
các vấn đề nào để nâng cao hiệu
quả sản xuất của ngành lâm
nghiệp/thủy sản ở nước ta?
Chọn 1 trong 2 ngành để đề xuất giải pháp và lí giải
 







Các ý kiến mới nhất