Làm quen với chữ số La Mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô huệ trang
Ngày gửi: 21h:32' 14-03-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: ngô huệ trang
Ngày gửi: 21h:32' 14-03-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
1
TOÁN LỚP 3
LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
8 giờ
KHỞI ĐỘNG
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
3 giờ
KHỞI ĐỘNG
LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ
Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại. Dựa trên một số ký tự Latinh nhất định được dùng trong thời cổ đại và đã được người ta chỉnh sửa vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay.
La Mã hay Rôma cổ đại là một trong những nền văn minh lớn nhất thế giới do nhu cầu kinh tế và nghiên cứu khoa học họ đã sang tạo số đếm La Mã.
Ngày nay, số La Mã đc sử dụng để viết trên mặt đồng hồ, để ghi mục lục sách hay đánh số thứ tự cho một số hoạt động nào đó như là thế vận hội Olympic.
A
B
Hãy quan sát và cho biết hai mặt đồng hồ này có điểm gì khác nhau?
Chữ số La Mã
Chữ số tự nhiên
Các chữ số ở mặt đồng hồ được ghi bằng một số chữ số La Mã
thường dùng sau:
Đồng hồ chỉ 1 giờ
I: một
V: năm
X: mười
Với 3 chữ số I, V và X La Mã ta có thể viết một vài số sau:
IIII
Như vậy, từ số I, V và X La Mã, ta tăng thêm đơn vị bằng cách viết thêm I, II La Mã vào bên phải số đó, ta được II, III và VI, VII, VIII, XI,XII và XXI.
IV
IX
I
II
V
VI
VII
X
XI
XX
XX
Như vậy, từ số V và X La Mã, ta bớt đi I đơn vị bằng cách viết thêm I La Mã vào bên trái số đó, ta được IV và IX.
I
I
I
I
I
I
I
I
+ 1
+ 1
+ 1
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Giới thiệu các chữ số La mã
Quy tắc hình thành số la mã
Các chữ số I, X không được lặp lại quá 3 lần liên tiếp
Chữ V không được lặp lại quá 1 lần
Khi thêm chữ I vào bên trái chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ giảm đi 1 đơn vị.
Khi thêm chữ I vào bên phải chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ tăng thêm 1 đơn vị.
IV
IX
VI
XI
Luyện tập
Đọc các số viết bằng chữ La Mã sau đây:
I :
Bài 1:
Một
III:
Ba
V :
Năm
VII:
Bảy
IX :
Chớn
XI :
Mu?i m?t
XXI:
Hai mươi mốt
II :
Hai
IV :
Bốn
VI :
Sáu
VIII :
Tỏm
X :
Mười
XII:
Mu?i hai
XX :
Hai mươi
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
Bài 2:
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
A
B
C
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Đồng hồ A chỉ 6 giờ.
Đồng hồ B chỉ 12 giờ.
Đồng hồ C chỉ 3 giờ
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Bài 3:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Hãy viết các số: II,VI, V, VII, IV, IX, XI:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
II,
IV,
V,
IX,
VI,
VII,
XI
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
XI,
IX,
VII,
VI,
V,
IV,
II
Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.
I,
II,
III,
IV,
VI,
VII,
VIII,
IX,
X,
XI,
XII
V,
Bài 4:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XX
XXI
20
21
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
CỦNG CỐ
1
2
3
4
3
Đọc số : XXI
1
Đọc số : I X
4
Đọc số: XX
2
Đọc số : XII
DẶN DÒ
Hoàn thành các bài tập
Làm thêm bài tập nâng cao (nếu có)
CHÚC CÁC EM
MỘT NGÀY HỌC TẬP TỐT !
TOÁN LỚP 3
LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
8 giờ
KHỞI ĐỘNG
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
3 giờ
KHỞI ĐỘNG
LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ
Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại. Dựa trên một số ký tự Latinh nhất định được dùng trong thời cổ đại và đã được người ta chỉnh sửa vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay.
La Mã hay Rôma cổ đại là một trong những nền văn minh lớn nhất thế giới do nhu cầu kinh tế và nghiên cứu khoa học họ đã sang tạo số đếm La Mã.
Ngày nay, số La Mã đc sử dụng để viết trên mặt đồng hồ, để ghi mục lục sách hay đánh số thứ tự cho một số hoạt động nào đó như là thế vận hội Olympic.
A
B
Hãy quan sát và cho biết hai mặt đồng hồ này có điểm gì khác nhau?
Chữ số La Mã
Chữ số tự nhiên
Các chữ số ở mặt đồng hồ được ghi bằng một số chữ số La Mã
thường dùng sau:
Đồng hồ chỉ 1 giờ
I: một
V: năm
X: mười
Với 3 chữ số I, V và X La Mã ta có thể viết một vài số sau:
IIII
Như vậy, từ số I, V và X La Mã, ta tăng thêm đơn vị bằng cách viết thêm I, II La Mã vào bên phải số đó, ta được II, III và VI, VII, VIII, XI,XII và XXI.
IV
IX
I
II
V
VI
VII
X
XI
XX
XX
Như vậy, từ số V và X La Mã, ta bớt đi I đơn vị bằng cách viết thêm I La Mã vào bên trái số đó, ta được IV và IX.
I
I
I
I
I
I
I
I
+ 1
+ 1
+ 1
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Giới thiệu các chữ số La mã
Quy tắc hình thành số la mã
Các chữ số I, X không được lặp lại quá 3 lần liên tiếp
Chữ V không được lặp lại quá 1 lần
Khi thêm chữ I vào bên trái chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ giảm đi 1 đơn vị.
Khi thêm chữ I vào bên phải chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ tăng thêm 1 đơn vị.
IV
IX
VI
XI
Luyện tập
Đọc các số viết bằng chữ La Mã sau đây:
I :
Bài 1:
Một
III:
Ba
V :
Năm
VII:
Bảy
IX :
Chớn
XI :
Mu?i m?t
XXI:
Hai mươi mốt
II :
Hai
IV :
Bốn
VI :
Sáu
VIII :
Tỏm
X :
Mười
XII:
Mu?i hai
XX :
Hai mươi
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
Bài 2:
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
A
B
C
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Đồng hồ A chỉ 6 giờ.
Đồng hồ B chỉ 12 giờ.
Đồng hồ C chỉ 3 giờ
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Bài 3:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Hãy viết các số: II,VI, V, VII, IV, IX, XI:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
II,
IV,
V,
IX,
VI,
VII,
XI
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
XI,
IX,
VII,
VI,
V,
IV,
II
Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.
I,
II,
III,
IV,
VI,
VII,
VIII,
IX,
X,
XI,
XII
V,
Bài 4:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XX
XXI
20
21
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
CỦNG CỐ
1
2
3
4
3
Đọc số : XXI
1
Đọc số : I X
4
Đọc số: XX
2
Đọc số : XII
DẶN DÒ
Hoàn thành các bài tập
Làm thêm bài tập nâng cao (nếu có)
CHÚC CÁC EM
MỘT NGÀY HỌC TẬP TỐT !
 








Các ý kiến mới nhất