Làm quen với thống kê số liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 22h:11' 21-04-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 22h:11' 21-04-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Các em biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột.
2. Kĩ năng: Biết cách đọc các số liệu của một bảng. Biết cách phân biệt các số liệu của một bảng. Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức.
3. Thái độ:
- Biết yêu thích môn học.
- Biết tích cực, sáng tạo và hợp tác.
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Anh
Phong
Ngân
Minh
cao 122 cm
cao 130 cm
cao 127 cm
cao 118 cm
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Đo chiều cao của bốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh ta có các số liệu sau:
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Viết các số đo chiều cao của bốn bạn ta được dãy số liệu sau:
122 cm; 130 cm; 127 cm; 118 cm
Nhìn vào dãy số liệu trên, ta biết:
Số thứ nhất là 122 cm;
Số thứ hai là 130 cm;
Số thứ ba là 127 cm;
Số thứ tư là 118 cm
Dãy số liệu trên có 4 số
Đây là bảng thống kê số con của ba gia đình:
Bảng này có 2 hàng:
-Hàng trên ghi tên các gia đình.
-Hàng dưới ghi số con mỗi gia đình.
Nhìn vào bảng trên ta biết:
-Ba gia đình được ghi trong bảng là: gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng
-Gia đình cô Mai có 2 con, gia đình cô Lan có 1 con, gia đình cô Hồng có 2 con.
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo)
Bài 1; Bài 3 (SGK trang 135)
Bài 1 (GSK trang 136)
Bài 3 (SGK trang 137)
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Hùng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Dũng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Quân cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
b) Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hùng và Hà, ai cao hơn ? Dũng và Quân, ai thấp hơn ?
Cách thực hiện:
- Câu a: Dựa vào dãy số liệu đã cho, lần lượt trả lời chiều cao của từng bạn.
- Câu b: Muốn so sánh chiều cao hai người thì em lấy số đo chiều cao của bạn cao hơn trừ đi số đo chiều cao của bạn thấp hơn.
Cách trình bày:
a) Hùng cao 125 cm.
Dũng cao ……cm.
Hà cao ……… cm.
Quân cao ……cm.
Cách trình bày:
b) Dũng cao hơn Hùng 4 cm.
Vì 129 – 125 = 4 (cm).
Hà thấp hơn Quân ……cm.
Vì 135 – 132 = ….. (cm).
Hà cao hơn Hùng vì 132cm > 125cm;
Dũng thấp hơn Quân vì 129cm …… 135cm.
LUYỆN TẬP
Cách thực hiện:
-Ghi dãy số liệu đề bài cho:
50kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg
-Sau đó so sánh các số trên rồi sắp xếp theo thứ tự thích hợp.
Cách trình bày:
Vì: 35kg < 40kg < 45kg < 50kg < 60kg.
Nên ta có:
Thứ tự từ bé đến lớn là:
35kg, …kg, …kg, …kg, …kg.
b) Thứ tự từ lớn đến bé là:
60kg, …kg, …kg, …kg, …kg.
Bài 1: (SGK/136)
Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở cùng một trường tiểu học:
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất ?
LUYỆN TẬP
Cách thực hiện:
- Câu a: Đọc các số liệu có trong bảng thống kê rồi trả lời câu hỏi.
- Câu b: Tìm số học sinh giỏi của lớp 3C và 3A rồi lấy số lớn trừ số bé.
- Câu c: So sánh các số có trong bảng rồi trả lời câu hỏi.
Cách trình bày:
Lớp 3B có ….. học sinh giỏi.
Lớp 3D có ….. học sinh giỏi.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A ….. học sinh giỏi.
(Vì 25 - 18 = 7….)
c) Lớp …. có nhiều học sinh giỏi nhất (…. học sinh)
Lớp …. có ít học sinh giỏi nhất (…… học sinh)
Bài 3 (SGK/137)
Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
Nhìn vào bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại ?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét ?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa ?
Cách thực hiện:
- Đọc số liệu có trong bảng thống kê rồi trả lời các câu hỏi a và c của bài toán.
- Câu b: Tìm số mét vải hoa và vải trắng bán được trong tháng 3 rồi lấy số lớn trừ số bé.
Cách trình bày:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được …………m vải trắng và ………..m vải hoa.
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng …………m.
(1575m – 1475m = ………..m)
c) Tháng 1 cửa hàng bán được ……… mét vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được ……….mét vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được ……… mét vải hoa.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.
CÔ XIN CHÀO TẤT CẢ CÁC EM.
CHÚC CÁC EM LUÔN VUI, KHỎE
VÀ HỌC TẬP TỐT.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH MỸ TÂY
1. Kiến thức: Các em biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột.
2. Kĩ năng: Biết cách đọc các số liệu của một bảng. Biết cách phân biệt các số liệu của một bảng. Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức.
3. Thái độ:
- Biết yêu thích môn học.
- Biết tích cực, sáng tạo và hợp tác.
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Anh
Phong
Ngân
Minh
cao 122 cm
cao 130 cm
cao 127 cm
cao 118 cm
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Đo chiều cao của bốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh ta có các số liệu sau:
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Viết các số đo chiều cao của bốn bạn ta được dãy số liệu sau:
122 cm; 130 cm; 127 cm; 118 cm
Nhìn vào dãy số liệu trên, ta biết:
Số thứ nhất là 122 cm;
Số thứ hai là 130 cm;
Số thứ ba là 127 cm;
Số thứ tư là 118 cm
Dãy số liệu trên có 4 số
Đây là bảng thống kê số con của ba gia đình:
Bảng này có 2 hàng:
-Hàng trên ghi tên các gia đình.
-Hàng dưới ghi số con mỗi gia đình.
Nhìn vào bảng trên ta biết:
-Ba gia đình được ghi trong bảng là: gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng
-Gia đình cô Mai có 2 con, gia đình cô Lan có 1 con, gia đình cô Hồng có 2 con.
TUẦN 26 TOÁN
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo)
Bài 1; Bài 3 (SGK trang 135)
Bài 1 (GSK trang 136)
Bài 3 (SGK trang 137)
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Hùng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Dũng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Quân cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
b) Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hùng và Hà, ai cao hơn ? Dũng và Quân, ai thấp hơn ?
Cách thực hiện:
- Câu a: Dựa vào dãy số liệu đã cho, lần lượt trả lời chiều cao của từng bạn.
- Câu b: Muốn so sánh chiều cao hai người thì em lấy số đo chiều cao của bạn cao hơn trừ đi số đo chiều cao của bạn thấp hơn.
Cách trình bày:
a) Hùng cao 125 cm.
Dũng cao ……cm.
Hà cao ……… cm.
Quân cao ……cm.
Cách trình bày:
b) Dũng cao hơn Hùng 4 cm.
Vì 129 – 125 = 4 (cm).
Hà thấp hơn Quân ……cm.
Vì 135 – 132 = ….. (cm).
Hà cao hơn Hùng vì 132cm > 125cm;
Dũng thấp hơn Quân vì 129cm …… 135cm.
LUYỆN TẬP
Cách thực hiện:
-Ghi dãy số liệu đề bài cho:
50kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg
-Sau đó so sánh các số trên rồi sắp xếp theo thứ tự thích hợp.
Cách trình bày:
Vì: 35kg < 40kg < 45kg < 50kg < 60kg.
Nên ta có:
Thứ tự từ bé đến lớn là:
35kg, …kg, …kg, …kg, …kg.
b) Thứ tự từ lớn đến bé là:
60kg, …kg, …kg, …kg, …kg.
Bài 1: (SGK/136)
Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở cùng một trường tiểu học:
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất ?
LUYỆN TẬP
Cách thực hiện:
- Câu a: Đọc các số liệu có trong bảng thống kê rồi trả lời câu hỏi.
- Câu b: Tìm số học sinh giỏi của lớp 3C và 3A rồi lấy số lớn trừ số bé.
- Câu c: So sánh các số có trong bảng rồi trả lời câu hỏi.
Cách trình bày:
Lớp 3B có ….. học sinh giỏi.
Lớp 3D có ….. học sinh giỏi.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A ….. học sinh giỏi.
(Vì 25 - 18 = 7….)
c) Lớp …. có nhiều học sinh giỏi nhất (…. học sinh)
Lớp …. có ít học sinh giỏi nhất (…… học sinh)
Bài 3 (SGK/137)
Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
Nhìn vào bảng trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại ?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét ?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa ?
Cách thực hiện:
- Đọc số liệu có trong bảng thống kê rồi trả lời các câu hỏi a và c của bài toán.
- Câu b: Tìm số mét vải hoa và vải trắng bán được trong tháng 3 rồi lấy số lớn trừ số bé.
Cách trình bày:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được …………m vải trắng và ………..m vải hoa.
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng …………m.
(1575m – 1475m = ………..m)
c) Tháng 1 cửa hàng bán được ……… mét vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được ……….mét vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được ……… mét vải hoa.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.
CÔ XIN CHÀO TẤT CẢ CÁC EM.
CHÚC CÁC EM LUÔN VUI, KHỎE
VÀ HỌC TẬP TỐT.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH MỸ TÂY
 







Các ý kiến mới nhất