Làm quen với thống kê số liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN VĂN THÂN
Ngày gửi: 17h:33' 18-04-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN VĂN THÂN
Ngày gửi: 17h:33' 18-04-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
LÀM QUEN VỚI
THỐNG KÊ SỐ LIỆU
GV: NGUYỄN VĂN THÂN
- Không làm bài tập 2, bài tập 4 (tr. 135); BÀI (TT) bài tập 2 (tr. 137)
Toán
Anh
cao 122 cm
Phong
cao 130 cm
Ngân
cao 127 cm
Minh
cao 118 cm
Đo chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh ta có các số liệu :
Viết các số đo chiều cao của bốn bạn ta được dãy số liệu :
122cm; 130cm; 127cm ; 118cm.
Số thứ nhất là 122cm, số thứ hai là 130cm, số thứ ba là 127cm, số thứ tư là 118cm.
Dãy số liệu trên có 4 số.
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ
tự là :
129 cm ; 132 cm ; 125 cm ; 135 cm .
Dựa vào dãy số liệu trên , hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Hùng cao
Dũng cao
Hà cao
Quân cao
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
129 cm
132 cm
125 cm
135 cm
1
Toán
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
b) Dũng cao hơn Hùng
bao nhiêu xăng ti mét ?
Hà thấp hơn Quân
bao nhiêu xăng ti mét ?
Hùng và Hà ,
Dũng và Quân ,
ai cao hơn ?
ai thấp hơn ?
4 cm
3 cm
Hà cao hơn Hùng
Dũng thấp hơn Quân
a) Hùng cao
Dũng cao
Hà cao
Quân cao
129 cm
132 cm
125 cm
135 cm
1
Toán
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
2
Dãy các chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày :
1 ; 8 ; 15 ; 22 ; 29 .
a) Tháng 2 năm 2004 có mấy ngày chủ nhật ?
b) Chủ nhật đầu tiên là ngày nào ?
c) Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng ?
a) Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật .
b) Chủ nhật đầu tiên là ngày 1.
c) Ngày 22 là ngày chủ nhật thứ 4 trong tháng.
Toán
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
Số ki lô gam gạo trong mỗi bao được ghi dưới đây:
3
Hãy viết dãy số ki lô gam gạo của 5 bao trên :
Theo thứ tự từ bé đến lớn ;
Theo thứ tự từ lớn đến bé ;
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn là:
35 kg;
40 kg;
45 kg;
50 kg;
60 kg.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé là:
60 kg;
50 kg;
45 kg;
40 kg;
35 kg;
Cho dãy số liệu sau:
5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 ; 45.
Nhìn vào dãy trên hãy trả lời các câu hỏi sau :
Dãy trên có tất cả bao nhiêu số ? Số 25 là số thứ mấy
trong dãy ?
Số thứ 3 trong dãy là số nào ? Số này lớn hơn số thứ
nhất trong dãy bao nhiêu đơn vị ?
c) Số thứ hai lớn hơn số thứ mấy trong dãy ?
4
a) Dãy trên có tất cả số.
Số 25 là số thứ trong dãy .
b) Số thứ ba trong dãy là số .
Số này lớn hơn số thứ nhất trong dãy là : đơn vị
c) Số thứ hai lớn hơn số thứ trong dãy.
9
5
15
10
nhất
Làm quen với thống kê số liệu (tiếp).
Thứ ngày tháng 4 năm 2022.
Toán
Gia đình cô Mai
Gia đình cô Lan
Gia đình cô Hồng
có 2 con.
có 1 con.
có 2 con.
Quan sát ba gia đình sau và cho biết số con của mỗi gia đình:
Đây là bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Dựa vào các thông tin trên, ta có thể lập
bảng thống kê số liệu như sau:
Quan sát bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Bảng này có mấy hàng ngang và mấy cột dọc?
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết điều gì?
Số liệu ở các hàng ngang cho ta biết điều gì?
Bảng này có 2 hàng ngang và 4 cột dọc.
Hàng ngang thứ nhất cho ta biết tên các gia đình.
Hàng ngang thứ hai cho ta biết số con của mỗi gia đình
.
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết có tất cả 3 giađình được thống kê
Quan sát bảng thống kê số con của ba gia đình:
Nhìn vào bảng trên ta biết được điều gì?
- Gia đình cô Mai có 2 con.
- Gia đình cô Lan có 1 con.
- Gia đình cô Hồng có 2 con.
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Nhìn vào bảng ta biết:
- Có 3 gia đình được thống kê số con: Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
- Số lượng học sinh giỏi của từng lớp.
- Có 4 lớp khối 3 được thống kê, đó là 3A, 3B, 3C, 3D.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
b) Bài giải
Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
1
2
3
Vải
Tháng
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng vải trắng và hoa được bán ra của cửa hàng theo các tháng.
Có 3 tháng được thống kê, đó là tháng 1, tháng 2, tháng 3.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
a) Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng và 1140m vải hoa.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
b) Bài giải
Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng số mét là:
1575 – 1475 = 100 (m)
Đáp số: 100m
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
c) Tháng 1 cửa hàng bán được 1875m vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được 1140m vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được 1575m vải hoa.
CHÀO CÁC EM
LÀM QUEN VỚI
THỐNG KÊ SỐ LIỆU
GV: NGUYỄN VĂN THÂN
- Không làm bài tập 2, bài tập 4 (tr. 135); BÀI (TT) bài tập 2 (tr. 137)
Toán
Anh
cao 122 cm
Phong
cao 130 cm
Ngân
cao 127 cm
Minh
cao 118 cm
Đo chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh ta có các số liệu :
Viết các số đo chiều cao của bốn bạn ta được dãy số liệu :
122cm; 130cm; 127cm ; 118cm.
Số thứ nhất là 122cm, số thứ hai là 130cm, số thứ ba là 127cm, số thứ tư là 118cm.
Dãy số liệu trên có 4 số.
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ
tự là :
129 cm ; 132 cm ; 125 cm ; 135 cm .
Dựa vào dãy số liệu trên , hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Hùng cao
Dũng cao
Hà cao
Quân cao
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
129 cm
132 cm
125 cm
135 cm
1
Toán
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
b) Dũng cao hơn Hùng
bao nhiêu xăng ti mét ?
Hà thấp hơn Quân
bao nhiêu xăng ti mét ?
Hùng và Hà ,
Dũng và Quân ,
ai cao hơn ?
ai thấp hơn ?
4 cm
3 cm
Hà cao hơn Hùng
Dũng thấp hơn Quân
a) Hùng cao
Dũng cao
Hà cao
Quân cao
129 cm
132 cm
125 cm
135 cm
1
Toán
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
2
Dãy các chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày :
1 ; 8 ; 15 ; 22 ; 29 .
a) Tháng 2 năm 2004 có mấy ngày chủ nhật ?
b) Chủ nhật đầu tiên là ngày nào ?
c) Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng ?
a) Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật .
b) Chủ nhật đầu tiên là ngày 1.
c) Ngày 22 là ngày chủ nhật thứ 4 trong tháng.
Toán
Tiết 127: Làm quen với thống kê số liệu
Số ki lô gam gạo trong mỗi bao được ghi dưới đây:
3
Hãy viết dãy số ki lô gam gạo của 5 bao trên :
Theo thứ tự từ bé đến lớn ;
Theo thứ tự từ lớn đến bé ;
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn là:
35 kg;
40 kg;
45 kg;
50 kg;
60 kg.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé là:
60 kg;
50 kg;
45 kg;
40 kg;
35 kg;
Cho dãy số liệu sau:
5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 ; 45.
Nhìn vào dãy trên hãy trả lời các câu hỏi sau :
Dãy trên có tất cả bao nhiêu số ? Số 25 là số thứ mấy
trong dãy ?
Số thứ 3 trong dãy là số nào ? Số này lớn hơn số thứ
nhất trong dãy bao nhiêu đơn vị ?
c) Số thứ hai lớn hơn số thứ mấy trong dãy ?
4
a) Dãy trên có tất cả số.
Số 25 là số thứ trong dãy .
b) Số thứ ba trong dãy là số .
Số này lớn hơn số thứ nhất trong dãy là : đơn vị
c) Số thứ hai lớn hơn số thứ trong dãy.
9
5
15
10
nhất
Làm quen với thống kê số liệu (tiếp).
Thứ ngày tháng 4 năm 2022.
Toán
Gia đình cô Mai
Gia đình cô Lan
Gia đình cô Hồng
có 2 con.
có 1 con.
có 2 con.
Quan sát ba gia đình sau và cho biết số con của mỗi gia đình:
Đây là bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Dựa vào các thông tin trên, ta có thể lập
bảng thống kê số liệu như sau:
Quan sát bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Bảng này có mấy hàng ngang và mấy cột dọc?
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết điều gì?
Số liệu ở các hàng ngang cho ta biết điều gì?
Bảng này có 2 hàng ngang và 4 cột dọc.
Hàng ngang thứ nhất cho ta biết tên các gia đình.
Hàng ngang thứ hai cho ta biết số con của mỗi gia đình
.
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết có tất cả 3 giađình được thống kê
Quan sát bảng thống kê số con của ba gia đình:
Nhìn vào bảng trên ta biết được điều gì?
- Gia đình cô Mai có 2 con.
- Gia đình cô Lan có 1 con.
- Gia đình cô Hồng có 2 con.
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Nhìn vào bảng ta biết:
- Có 3 gia đình được thống kê số con: Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
- Số lượng học sinh giỏi của từng lớp.
- Có 4 lớp khối 3 được thống kê, đó là 3A, 3B, 3C, 3D.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
b) Bài giải
Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
1
2
3
Vải
Tháng
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng vải trắng và hoa được bán ra của cửa hàng theo các tháng.
Có 3 tháng được thống kê, đó là tháng 1, tháng 2, tháng 3.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
a) Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng và 1140m vải hoa.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
b) Bài giải
Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng số mét là:
1575 – 1475 = 100 (m)
Đáp số: 100m
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
c) Tháng 1 cửa hàng bán được 1875m vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được 1140m vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được 1575m vải hoa.
CHÀO CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất