Làm quen với thống kê số liệu (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thúy Vân
Ngày gửi: 17h:29' 13-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thúy Vân
Ngày gửi: 17h:29' 13-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Toán
Làm quen với số liệu thống kê
( tiếp theo)
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
GIÁO VIÊN : Đàm Thuý Vân
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH HƯNG
Bốn bạn Việt, Nam, Chiến, Thắng có chiều cao theo thứ tự là:
130cm; 127cm; 125cm; 133cm
Chiến cao bao nhiêu cm?
Nam cao bao nhiêu cm?
Việt cao bao nhiêu cm?
Thắng cao bao nhiêu cm?
Kiểm tra bài cũ:
125 cm
127 cm
130 cm
133 cm
Gia đình cô Mai
Gia đình cô Lan
Gia đình cô Hồng
có 2 con.
có 1 con.
có 2 con.
Quan sát ba gia đình sau và cho biết số con của mỗi gia đình:
Đây là bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Dựa vào các thông tin trên, ta có thể lập
bảng thống kê số liệu như sau:
Quan sát bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Bảng này có mấy hàng ngang và mấy cột dọc?
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết điều gì?
Số liệu ở các hàng ngang cho ta biết điều gì?
Bảng này có 2 hàng ngang và 4 cột dọc.
Hàng ngang thứ nhất cho ta biết tên các gia đình.
Hàng ngang thứ hai cho ta biết số con của mỗi gia đình
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết có tất cả 3 gia đình được thống kê.
Quan sát bảng thống kê số con của ba gia đình:
Nhìn vào bảng trên ta biết được điều gì?
- Gia đình cô Mai có 2 con.
- Gia đình cô Lan có 1 con.
- Gia đình cô Hồng có 2 con.
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Nhìn vào bảng ta biết:
- Có 3 gia đình được thống kê số con: Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Thy.
Thống kê số con của 3 gia đình:
Thống kê số liệu theo bảng.
Ba gia đình cô Mai, cô Lan, cô Hồng có số con theo thứ tự là:
2 con; 1 con; 2 con
Thống kê số liệu theo dãy.
Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai cách thống kê.
Cách 2:
Cách 1:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng học sinh giỏi của từng lớp.
Có 4 lớp khối 3 được thống kê, đó là 3A, 3B, 3C, 3D.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
c) Lớp 3D trồng được ít hơn 3A bao nhiêu cây và nhiều hơn 3B bao nhiêu cây?
a) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng được ít cây nhất?
b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
Lớp 3B trồng được ít cây nhất.
a) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng được ít cây nhất?
Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả số cây là:
40 + 45 = 85 (cây)
b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
c) Lớp 3D trồng được ít hơn 3A bao nhiêu cây và nhiều hơn 3B bao nhiêu cây?
Lớp 3D trồng được ít hơn 3A số cây là:
40 – 28 = 12 (cây)
Lớp 3D trồng được nhiều hơn 3B số cây là:
28 – 25 = 3 (cây)
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
1
2
3
Vải
Tháng
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng vải trắng và hoa được bán ra của cửa hàng theo các tháng.
Có 3 tháng được thống kê, đó là tháng 1, tháng 2, tháng 3.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
a) Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng và 1140m vải hoa.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng số mét là:
1575 – 1475 = 100 (m)
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
c) Tháng 1 cửa hàng bán được 1875m vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được 1140m vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được 1575m vải hoa.
Làm quen với số liệu thống kê
( tiếp theo)
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
GIÁO VIÊN : Đàm Thuý Vân
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH HƯNG
Bốn bạn Việt, Nam, Chiến, Thắng có chiều cao theo thứ tự là:
130cm; 127cm; 125cm; 133cm
Chiến cao bao nhiêu cm?
Nam cao bao nhiêu cm?
Việt cao bao nhiêu cm?
Thắng cao bao nhiêu cm?
Kiểm tra bài cũ:
125 cm
127 cm
130 cm
133 cm
Gia đình cô Mai
Gia đình cô Lan
Gia đình cô Hồng
có 2 con.
có 1 con.
có 2 con.
Quan sát ba gia đình sau và cho biết số con của mỗi gia đình:
Đây là bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Dựa vào các thông tin trên, ta có thể lập
bảng thống kê số liệu như sau:
Quan sát bảng thống kê số con của 3 gia đình:
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Bảng này có mấy hàng ngang và mấy cột dọc?
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết điều gì?
Số liệu ở các hàng ngang cho ta biết điều gì?
Bảng này có 2 hàng ngang và 4 cột dọc.
Hàng ngang thứ nhất cho ta biết tên các gia đình.
Hàng ngang thứ hai cho ta biết số con của mỗi gia đình
Số liệu ở các cột dọc cho ta biết có tất cả 3 gia đình được thống kê.
Quan sát bảng thống kê số con của ba gia đình:
Nhìn vào bảng trên ta biết được điều gì?
- Gia đình cô Mai có 2 con.
- Gia đình cô Lan có 1 con.
- Gia đình cô Hồng có 2 con.
Gia đình
Cô Mai
Cô Lan
Cô Hồng
Số con
2
1
2
Nhìn vào bảng ta biết:
- Có 3 gia đình được thống kê số con: Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Thy.
Thống kê số con của 3 gia đình:
Thống kê số liệu theo bảng.
Ba gia đình cô Mai, cô Lan, cô Hồng có số con theo thứ tự là:
2 con; 1 con; 2 con
Thống kê số liệu theo dãy.
Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai cách thống kê.
Cách 2:
Cách 1:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng học sinh giỏi của từng lớp.
Có 4 lớp khối 3 được thống kê, đó là 3A, 3B, 3C, 3D.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
c) Lớp 3D trồng được ít hơn 3A bao nhiêu cây và nhiều hơn 3B bao nhiêu cây?
a) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng được ít cây nhất?
b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
Lớp 3B trồng được ít cây nhất.
a) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng được ít cây nhất?
Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả số cây là:
40 + 45 = 85 (cây)
b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 2: Đây là bảng thống kê số cây đã trồng được của các lớp khối 3:
c) Lớp 3D trồng được ít hơn 3A bao nhiêu cây và nhiều hơn 3B bao nhiêu cây?
Lớp 3D trồng được ít hơn 3A số cây là:
40 – 28 = 12 (cây)
Lớp 3D trồng được nhiều hơn 3B số cây là:
28 – 25 = 3 (cây)
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
1
2
3
Vải
Tháng
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng vải trắng và hoa được bán ra của cửa hàng theo các tháng.
Có 3 tháng được thống kê, đó là tháng 1, tháng 2, tháng 3.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
a) Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng và 1140m vải hoa.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng số mét là:
1575 – 1475 = 100 (m)
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
c) Tháng 1 cửa hàng bán được 1875m vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được 1140m vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được 1575m vải hoa.
 







Các ý kiến mới nhất