Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Làm việc với dãy số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Nhiên
Ngày gửi: 21h:49' 25-04-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 479
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Nhiên
Ngày gửi: 21h:49' 25-04-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS – THPT HẬU THẠNH ĐÔNG
NĂM HỌC 2020 - 2021
GIÁO VIÊN: BÙI VĂN NHIÊN
TỔ BỘ MÔN: TỰ NHIÊN THCS
Tháng 4/2021
Em hãy quan sát những hình sau:
Các bạn học sinh xếp hàng tập thể dục
.
2
Các bạn học sinh xếp hàng vào lớp
.
Em hãy quan sát những hình sau:
3
Người dân xếp hàng để mua vé xem bóng đá
.
Em hãy quan sát những hình sau:
4
Tại sao khi tham gia các hoạt động tập thể chúng ta phải xếp hàng?
.
Việc sắp xếp thành hàng như thế sẽ làm cho các hoạt động được diễn ra trật tự, nhanh chóng và dễ quản lý hơn.
5
.
Vậy, chúng ta có thể ứng dụng việc “xếp hàng” vào trong lập trình được không?
6
BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
(Tiết 1)
Bài giảng
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Dữ liệu kiểu mảng.
- Làm việc với biến mảng.
- Sử dụng các biến mảng và câu lệnh lặp.
8
1) Dãy số và biến mảng.
2) Ví dụ về biến mảng.
3) Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của dãy số.
9
1. Dãy số và biến mảng:
* Xét ví dụ: Viết chương trình nhập và lưu điểm kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Tin học của các học sinh trong lớp 8A1?
Nhập và lưu điểm cho 1 học sinh
Var Diem1: Real;
Readln(Diem1);
Nhập và lưu điểm cho 2 học sinh
Var Diem1, Diem2: Real;
Readln(Diem1); Readln(Diem2);
Vậy, để nhập và lưu điểm cho lớp mình gồm 41 học sinh thì sao?
.
.
.
10
1. Dãy số và biến mảng:
Vậy, để nhập và lưu điểm cho lớp mình gồm 41 học sinh thì sao?
Khai báo 41 biến:
Var Diem1, Diem2, Diem3, …, Diem41: Real;
Sử dụng 41 câu lệnh nhập điểm:
Readln(Diem1); Readln(Diem2); Readln(Diem3); Readln(Diem4);…; Readln(Diem41);
.
.
11
Khi viết chương trình với bài toán cần nhập với lượng dữ liệu lớn thì có những hạn chế gì?
1. Dãy số và biến mảng:
Những hạn chế:
- Phải khai báo quá nhiều biến.
Chương trình phải viết khá dài.
Dễ nhầm lẫn giữa các biến khi viết chương trình.
.
.
12
Vậy, ta phải khắc phục những hạn chế trên như thế nào?
.
.
1. Dãy số và biến mảng:
13
7.5
6.5
9.5
4.5
5.0
6.0
3.0
10.0
8.0
4.0
Diem
1
Diem
2
Diem
3
Diem
4
Diem
5
Diem
6
Diem
7
Diem
8
Diem
9
Diem
10
Dữ liệu kiểu mảng
Khắc phục hạn chế:
- Lưu các biến có liên quan thành một dãy và đặt một tên chung cho các biến.
- Đánh số thứ tự (chỉ số) cho các biến đó.
- Sử dụng câu lệnh lặp để xử lý dữ liệu.
1. Dãy số và biến mảng:
14
Dữ liệu kiểu mảng là dãy hữu hạn các phần tử có cùng kiểu dữ liệu, được sắp xếp thứ tự bằng cách gán cho mỗi phần tử một chỉ số.
1. Dãy số và biến mảng:
Vậy, dữ liệu kiểu mảng là gì?
Diem
Chỉ số
1
2
3
4
…
41
.
.
15
1. Dãy số và biến mảng:
* Biến mảng:
- Là biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng.
- Giá trị của biến mảng là một mảng, tức là một dãy số (số nguyên hoặc số thực).
- Mỗi số là giá trị của các phần tử tương ứng.
Biến mảng
.
Diem
Chỉ số
1
2
3
4
…
41
Giá trị của biến mảng
16
Câu hỏi 1: Tương tự như khai báo biến đơn, câu lệnh khai báo mảng phải được thực hiện ở đâu?
Câu hỏi 2: Khi khai báo biến mảng trong ngôn ngữ lập trình Pascal cần chỉ rõ ít nhất yếu tố nào?
Câu hỏi 3: Để khai báo biến mảng trong Pascal ta thực hiện như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM
17
Câu hỏi 1: Tương tự như khai báo biến đơn, câu lệnh khai báo mảng phải được thực hiện ở đâu?
Khai báo biến mảng trong phần khai báo của chương trình.
Câu hỏi 2: Khi khai báo biến mảng trong ngôn ngữ lập trình Pascal cần chỉ rõ ít nhất yếu tố nào?
Khi khai báo biến mảng trong mọi ngôn ngữ lập trình cần chỉ rõ: tên biến mảng, số lượng phần tử, kiểu dữ liệu chung của các phần tử.
Câu hỏi 3: Nêu cú pháp khai báo biến mảng trong Pascal ta thực hiện như thế nào?
Var: Array[..] Of ;
THẢO LUẬN NHÓM
18
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
8
11
7
Tuoi
1 2 3 4 … 40
Var Tuoi :
Chỉ số
Array
[1..40]
of Integer;
15
…
16
1,65
1.50
1.43
ChieuCao
1 2 3 4 … 20
Var ChieuCao :
Chỉ số
Array
[1..20]
of Real;
1.45
…
1.56
Var
Tên biến mảng:
of;
Array
[ .. ]
19
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
Trong đó:
Tên mảng: Do người lập trình đặt.
- Var, Array, of: Là từ khóa của chương trình.
Chỉ số đầu, chỉ số cuối: Là các số nguyên, thỏa mãn: chỉ số đầu ≤ chỉ số cuối, giữa hai chỉ số là dấu ..
- Kiểu dữ liệu: Là kiểu của các phần tử, là Integer hoặc Real.
- Số phần tử = chỉ số cuối – chỉ số đầu + 1.
Var
Tên biến mảng:
of;
Array
[ .. ]
20
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
Var
Tên biến mảng:
of;
Array
[ .. ]
Var Diem : Array[1..41] of Real;
Ví dụ:
Hãy khai báo các mảng sau:
1. Mảng Diem gồm 41 phần tử thuộc kiểu dữ liệu số thực?
Tên biến mảng
Kiểu dữ liệu
Chỉ số đầu
Chỉ số cuối
21
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
Var A: array[1..10] of integer;
B: array[1..10] of integer;
Ví dụ:
Var A ,B: array[1..10] of integer;
2. Mảng A, B gồm 10 phần tử thuộc kiểu dữ liệu số nguyên?
Hãy khai báo các mảng sau:
Var
Tên biến mảng:
of;
Array
[ .. ]
22
Câu lệnh khai báo biến mảng sau đây máy tính có thực hiện được không?
Var N : integer;
A : array[1..N] of real;
Không xác định
KHÔNG
Lưu ý:
- Kích thước của mảng phải được khai báo bằng một con số cụ thể.
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
23
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1: Em hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
A) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
B) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
C) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
24
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Câu hỏi 2: Cho biết số lượng phần tử trong khai báo mảng sau
Var A : array[1..100] of integer;
A) 1 phần tử
B) 99 phần tử
25
C) 100 phần tử
D) 101 phần tử
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Câu hỏi 3: Cách khai báo biến mảng nào sau đây đúng cú pháp?
A) Var X: Array[10 , 13] of Real;
B) Var X: Array[4 .. 10] of Real;
C) Var X: Array[10 .. 1] of Integer;
D) Var X: Array[3.. 4.8] of Integer;
26
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại những kiến thức đã học hôm nay.
- Làm bài tập trong phiếu học tập.
- Chuẩn bị những nội dung còn lại tiết sau học tiếp.
27
Kính chúc sức khỏe Quý Thầy Cô và
các em học sinh thân mến
28
KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
29
NĂM HỌC 2020 - 2021
GIÁO VIÊN: BÙI VĂN NHIÊN
TỔ BỘ MÔN: TỰ NHIÊN THCS
Tháng 4/2021
Em hãy quan sát những hình sau:
Các bạn học sinh xếp hàng tập thể dục
.
2
Các bạn học sinh xếp hàng vào lớp
.
Em hãy quan sát những hình sau:
3
Người dân xếp hàng để mua vé xem bóng đá
.
Em hãy quan sát những hình sau:
4
Tại sao khi tham gia các hoạt động tập thể chúng ta phải xếp hàng?
.
Việc sắp xếp thành hàng như thế sẽ làm cho các hoạt động được diễn ra trật tự, nhanh chóng và dễ quản lý hơn.
5
.
Vậy, chúng ta có thể ứng dụng việc “xếp hàng” vào trong lập trình được không?
6
BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
(Tiết 1)
Bài giảng
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Dữ liệu kiểu mảng.
- Làm việc với biến mảng.
- Sử dụng các biến mảng và câu lệnh lặp.
8
1) Dãy số và biến mảng.
2) Ví dụ về biến mảng.
3) Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của dãy số.
9
1. Dãy số và biến mảng:
* Xét ví dụ: Viết chương trình nhập và lưu điểm kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Tin học của các học sinh trong lớp 8A1?
Nhập và lưu điểm cho 1 học sinh
Var Diem1: Real;
Readln(Diem1);
Nhập và lưu điểm cho 2 học sinh
Var Diem1, Diem2: Real;
Readln(Diem1); Readln(Diem2);
Vậy, để nhập và lưu điểm cho lớp mình gồm 41 học sinh thì sao?
.
.
.
10
1. Dãy số và biến mảng:
Vậy, để nhập và lưu điểm cho lớp mình gồm 41 học sinh thì sao?
Khai báo 41 biến:
Var Diem1, Diem2, Diem3, …, Diem41: Real;
Sử dụng 41 câu lệnh nhập điểm:
Readln(Diem1); Readln(Diem2); Readln(Diem3); Readln(Diem4);…; Readln(Diem41);
.
.
11
Khi viết chương trình với bài toán cần nhập với lượng dữ liệu lớn thì có những hạn chế gì?
1. Dãy số và biến mảng:
Những hạn chế:
- Phải khai báo quá nhiều biến.
Chương trình phải viết khá dài.
Dễ nhầm lẫn giữa các biến khi viết chương trình.
.
.
12
Vậy, ta phải khắc phục những hạn chế trên như thế nào?
.
.
1. Dãy số và biến mảng:
13
7.5
6.5
9.5
4.5
5.0
6.0
3.0
10.0
8.0
4.0
Diem
1
Diem
2
Diem
3
Diem
4
Diem
5
Diem
6
Diem
7
Diem
8
Diem
9
Diem
10
Dữ liệu kiểu mảng
Khắc phục hạn chế:
- Lưu các biến có liên quan thành một dãy và đặt một tên chung cho các biến.
- Đánh số thứ tự (chỉ số) cho các biến đó.
- Sử dụng câu lệnh lặp để xử lý dữ liệu.
1. Dãy số và biến mảng:
14
Dữ liệu kiểu mảng là dãy hữu hạn các phần tử có cùng kiểu dữ liệu, được sắp xếp thứ tự bằng cách gán cho mỗi phần tử một chỉ số.
1. Dãy số và biến mảng:
Vậy, dữ liệu kiểu mảng là gì?
Diem
Chỉ số
1
2
3
4
…
41
.
.
15
1. Dãy số và biến mảng:
* Biến mảng:
- Là biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng.
- Giá trị của biến mảng là một mảng, tức là một dãy số (số nguyên hoặc số thực).
- Mỗi số là giá trị của các phần tử tương ứng.
Biến mảng
.
Diem
Chỉ số
1
2
3
4
…
41
Giá trị của biến mảng
16
Câu hỏi 1: Tương tự như khai báo biến đơn, câu lệnh khai báo mảng phải được thực hiện ở đâu?
Câu hỏi 2: Khi khai báo biến mảng trong ngôn ngữ lập trình Pascal cần chỉ rõ ít nhất yếu tố nào?
Câu hỏi 3: Để khai báo biến mảng trong Pascal ta thực hiện như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM
17
Câu hỏi 1: Tương tự như khai báo biến đơn, câu lệnh khai báo mảng phải được thực hiện ở đâu?
Khai báo biến mảng trong phần khai báo của chương trình.
Câu hỏi 2: Khi khai báo biến mảng trong ngôn ngữ lập trình Pascal cần chỉ rõ ít nhất yếu tố nào?
Khi khai báo biến mảng trong mọi ngôn ngữ lập trình cần chỉ rõ: tên biến mảng, số lượng phần tử, kiểu dữ liệu chung của các phần tử.
Câu hỏi 3: Nêu cú pháp khai báo biến mảng trong Pascal ta thực hiện như thế nào?
Var
THẢO LUẬN NHÓM
18
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
8
11
7
Tuoi
1 2 3 4 … 40
Var Tuoi :
Chỉ số
Array
[1..40]
of Integer;
15
…
16
1,65
1.50
1.43
ChieuCao
1 2 3 4 … 20
Var ChieuCao :
Chỉ số
Array
[1..20]
of Real;
1.45
…
1.56
Var
Tên biến mảng:
of
Array
[
19
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
Trong đó:
Tên mảng: Do người lập trình đặt.
- Var, Array, of: Là từ khóa của chương trình.
Chỉ số đầu, chỉ số cuối: Là các số nguyên, thỏa mãn: chỉ số đầu ≤ chỉ số cuối, giữa hai chỉ số là dấu ..
- Kiểu dữ liệu: Là kiểu của các phần tử, là Integer hoặc Real.
- Số phần tử = chỉ số cuối – chỉ số đầu + 1.
Var
Tên biến mảng:
of
Array
[
20
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
Var
Tên biến mảng:
of
Array
[
Var Diem : Array[1..41] of Real;
Ví dụ:
Hãy khai báo các mảng sau:
1. Mảng Diem gồm 41 phần tử thuộc kiểu dữ liệu số thực?
Tên biến mảng
Kiểu dữ liệu
Chỉ số đầu
Chỉ số cuối
21
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
Var A: array[1..10] of integer;
B: array[1..10] of integer;
Ví dụ:
Var A ,B: array[1..10] of integer;
2. Mảng A, B gồm 10 phần tử thuộc kiểu dữ liệu số nguyên?
Hãy khai báo các mảng sau:
Var
Tên biến mảng:
of
Array
[
22
Câu lệnh khai báo biến mảng sau đây máy tính có thực hiện được không?
Var N : integer;
A : array[1..N] of real;
Không xác định
KHÔNG
Lưu ý:
- Kích thước của mảng phải được khai báo bằng một con số cụ thể.
a.Cách khai báo mảng trong Pascal:
2. Ví dụ về biến mảng:
23
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1: Em hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
A) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
B) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
C) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
24
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Câu hỏi 2: Cho biết số lượng phần tử trong khai báo mảng sau
Var A : array[1..100] of integer;
A) 1 phần tử
B) 99 phần tử
25
C) 100 phần tử
D) 101 phần tử
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Câu hỏi 3: Cách khai báo biến mảng nào sau đây đúng cú pháp?
A) Var X: Array[10 , 13] of Real;
B) Var X: Array[4 .. 10] of Real;
C) Var X: Array[10 .. 1] of Integer;
D) Var X: Array[3.. 4.8] of Integer;
26
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại những kiến thức đã học hôm nay.
- Làm bài tập trong phiếu học tập.
- Chuẩn bị những nội dung còn lại tiết sau học tiếp.
27
Kính chúc sức khỏe Quý Thầy Cô và
các em học sinh thân mến
28
KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
29
 









Các ý kiến mới nhất