Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Làng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị Lệ
Ngày gửi: 13h:24' 26-12-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích: 0 người
BÀI 13
LÀNG

I.TÌM HIỂU VĂN BẢN “LÀNG”
(Kim Lân)
1. Tìm hiểu chung
1.1.Tác giả:
- Kim Lân tên thật Nguyễn Văn Tài (1920- 2007).
Quê: Từ Sơn, Bắc Ninh.
Là nhà văn có sở trường về truyện ngắn.
- Ngoài hoạt động sáng tác, nhà văn Kim Lân còn tham gia sân khấu và điện ảnh, đóng kịch, đóng phim.
- Am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.
- Năm 2001, Kim Lân được trao tặng “Giải thưởng Nhà nước về VHNT”.

Là nhà văn có duyên với Điện ảnh.
Ông đã từng đóng các vai :
1. Thống Lý Pá Tra trong phim “Vợ chồng A Phủ”.
2. Lão Hạc trong phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”.
3. Lý Cựu trong phim “Chị Dậu”.
4. Lão Pẩu trong phim “Con vá”.
Kim Lân trong phim “Vợ chồng A Phủ ”
Kim Lân trong phim :
“Làng Vũ Đại ngày ấy”
Kim Lân trong phim :
“Chị Dậu ”
Kim Lân trong phim
“ Con vá”
Một số tác phẩm tiêu biểu :
+ Vợ nhặt: Truyện ngắn - 1945 (nạn đói)
+ Làng- Truyện ngắn -1948
+ Nên vợ nên chồng: Truyện ngắn - 1955
+ Con chó xấu xí: Truyện ngắn - 1962 ….
* Sự nghiệp sáng tác:
1.2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Truyện ngắn “Làng” được nhà văn Kim Lân viết năm 1948, trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Thời kì này người dân nghe theo chính sách của chính phủ: kêu gọi nhân dân ở các đô thị đi tản cư ra các vùng tự do; những người dân ở vùng địch tạm chiếm thì đi lên vùng chiến khu để chúng ta cùng kháng chiến lâu dài trên phạm vi cả nước.
- Đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam non trẻ đã gặp muôn vàn khó khăn: giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp núp bóng quân Anh vào giải giáp quân Nhật đầu hàng, đã nổ súng tấn công Sài Gòn. Chủ tịch Hồ Chí Minh một mặt kêu gọi nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến, mặt khác ra sức đàm phán với chính phủ Pháp để cứu vãn hòa bình. Người đã kí với đại diện chính phủ Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946. Nhưng những Hiệp định kí kết giữa hai bên không được quân Pháp thực hiện. Tại Hà Nội, quân Pháp liên tiếp nổ súng, ném lựu đạn vào nhiều nơi, đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền, chiếm cơ quan Bộ Tài chính và Bộ Giao thông công chính. Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi hai tối hậu thư đòi chiếm đóng Sở Tài chính, đòi ta phải phá bỏ mọi công sự trên các đường phố, giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ đô Hà Nội. Pháp tuyên bố nếu các yêu cầu trên không được chấp nhận thì chậm nhất vào sáng 20-12-1946, quân Pháp sẽ hành động. Trước tình hình đó, vào ngày 18 và 19/12/1946, Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì, quyết định phát động cuộc kháng chiến trên phạm vi cả nước.
Để bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân, Trung ương Đảng và Chính phủ đã chủ động đưa nhân dân đi sơ tán. Theo đó, các cụ già, trẻ em, người ốm đau, tàn tật đã sớm được tổ chức rời khỏi thành phố, thị xã về vùng nông thôn và lên căn cứ địa. 



=> Sáng tác năm 1948, thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp.

2. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
2.2. Phương thức biểu đạt và ngôi kể:

2.1. Thể loại:
* PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
* Ngôi Kể: ngôi thứ 3
*Tác dụng ngôi kể thứ ba:
- Tạo được tính khách quan, đi sâu vào diễn biến tâm lí nhân vật một cách cụ thể và tinh tế.
- Người kể giấu mình nhưng dường như lại có mặt khắp mọi nơi, bao quát được tất cả các mqh với các đối tượng để các nhân vật đánh gía lẫn nhau.
- Người kể chuyện có thể hiểu hết mọi việc, mọi hành động, mọi tâm tư tình cảm của các nhân vật -> tạo cái nhìn nhiều chiều về nv chính.
- Thay đổi linh hoạt từ không gian này đến không gian khác
Truyện ngắn
2.3. Tóm tắt văn bản:
Theo kháng chiến ông Hai phải rời làng đi tản cư. Ở nơi tản cư ông luôn nhớ đến làng và theo dõi tin tức kháng chiến. Một hôm, từ phòng thông tin đi ra với tâm trạng rất vui vì những tin tức thắng lợi của ta thì nghe được cái tin làng chợ Dầu của ông theo Pháp từ một người tản cư. Cổ ông nghẹn lại, da mặt tê rân rân, ông hỏi lại rồi vờ lảng ra về. Về đến nhà ông nằm vật ra giường nhìn lũ con tủi thân nước mắt ông giàn ra. Ông rít lên chửi bọn phản bội. Lòng ông đau xót và nhục nhã. Đêm đó ông trằn trọc không ngủ được. Suốt mấy hôm sau ông không dám bước chân ra khỏi nhà, lúc nào cũng nơm nớp lo sợ. Sau đó, chủ nhà có ý đuổi gia đình ông đi, ông không biết đi đâu và cuối cùng lựa chọn làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù. Ngày ngày, ông ôm con út vào lòng và thủ thỉ nhắn nhủ tình cảm với làng quê, với kháng chiến của mình. Vài ngày sau ông nghe cái tin làng mình được cải chính. Trở về nhà với khuôn mặt tươi vui rạng rỡ, ông lật đật đi khoe cái tin đó cho mọi người và khoe cả cái tin nhà mình bị tây đốt nhẵn . Từ hôm đó, tối nào ông cũng lại đi khoe về cái làng của mình.
LÀNG
  c. Còn lại:
Tâm trạng của ông Hai khi tin làng mình theo giặc được cải chính.
2.3. Bố cục:
3 phần
a. Từ đầu… múa cả lên, vui quá!
Ông Hai trước khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.
b. Tiếp theo … vơi được đi đôi phần.
Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc.
CUỘC SỐNG NGƯỜI NÔNG DÂN NHỮNG NGÀY ĐẦU TẢN CƯ
CỔNG LÀNG CHỢ DẦU

2.4. Tìm hiểu chi tiết văn bản
a. Tình huống truyện.
? Hãy cho biết truyện xoay quanh nhân vật nào? Sự việc nào?
- Ông Hai nghe tin làng theo Tây
- Ông Hai nghe tin cải chính: Làng ko theo Tây
=> Tình huống độc đáo bất ngờ, gây cấn để làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu nước của ông.



b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai trước khi nghe tin làng theo Tây .

- Nhớ làng da diết, muốn cùng anh em chiến đấu.
- Luôn nghe ngóng tin tức về làng, về kháng chiến;
- Nghe nhiều tin hay từ kháng chiến, ruột gan ông cứ múa cả lên, rất phấn chấn;
-Luôn khoe về làng của mình với niềm vui sướng, tự hào, hãnh diện.
=>Ông Hai là người nông dân trước cách mạng có tình yêu làng, có trách nhiệm với làng và kháng chiến.
+ Một số chi tiết thể hiện:
- Gần cả cuộc đời ông gắn bó với làng chợ Dầu. Thế rồi vì chiến tranh, ông phải rời làng đi tản cư.
- Ông nhớ làng da diết: “Chao ôi! Ông lão nhớ làng, ông lão nhớ cái làng quá.” Ông muốn về làng, ông muốn tham gia kháng chiến.
- Nỗi nhớ làng khiến ông thay tâm đổi tính: “Lúc nào cũng thấy bực bội, ít nói, ít cười, cái mặt lúc nào cũng lầm lầm, hơi một tí là gắt, hơi một tí là chửi”
- Khi được nói chuyện về làng, ông vui náo nức đến lạ thường: “hai con mắt ông sáng hẳn lên, cái mặt biến chuyển hoạt động”.
- Luôn nghe ngóng tin tức về làng, về kháng chiến, quan tâm đến tình hình chính trị Thế giới, đến các tin thắng trận của quân ta: “ruột gan ông cứ múa cả lên”
+ Ở phòng thông tin, ông nghe được nhiều tin hay
+ những tin chiến thắng của quân ta.
+ ông vui mừng phấn chấn trước thắng lợi của quân ta
+ hả hê trước thất bại của quân địch .
- Cổ lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân lặng đi, tưởng như không thở được. Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, giọng lạc đi...

- Hành động: “quay phắt lại, lắp bắp hỏi”. Hỏi lại nghi ngờ: “Liệu có thật không hở bác?

- Lảng sang chuyện khác, ra về. Cúi gằm mặt mà đi.
Bàng hoàng, sững sờ khi nghe tin.
Nỗi xấu hổ xâm chiếm, ám ảnh.
cố trấn tĩnh, gặng hỏi như để xác minh lại thông tin một lần nữa
Nằm vật ra giường, nhìn lũ con chơi sậm chơi sụi với nhau, thấy tủi thân, nước mắt giàn ra “trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?”; rít lên chửi bọn phản bội
Nỗi đau đớn, nhục nhã, tủi hờn.
Không dám đi đâu, không dám tiếp xúc với ai, quanh quẩn nghe ngóng binh tình bên ngoài: chột dạ khi thấy một đám đông; nghe tiếng Tây, Việt gian là lủi ra một góc nhà, nín thít
Nỗi ám ảnh nặng nề đã biến thành sự sợ hãi luôn thường trực trong lòng.
Không biết đi đâu
Hay là quay về làng?
Dứt khoát lựa chọn: Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.
- Đấu tranh nội tâm trong một tình thế bế tắc, tuyệt vọng.
Con là con ai?
Nhà con ở đâu?
Con ủng hộ ai?
Tình yêu sâu nặng dành cho làng quê.
Tấm lòng thủy chung, gắn bó với kháng chiến, với CM, với Bác Hồ.
Lời thề bền vững, thiêng liêng.
- Tình yêu nước đã rộng lớn hơn bao trùm lên tình cảm với làng quê.
Khi trò chuyện cùng con
Khi nghe tin làng được cải chính.
+ Chia quà cho con
+ Lật đật đi báo cho mọi người biết
+ Kể chuyện một cách tỉ mỉ, say sưa.
Gương mặt tươi vui rạng rỡ; miệng bỏm bẻm nhai trầu,; cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy.
Sung sướng hả hê.
Tình yêu đất nước đặt lên trên lợi ích của gia đình và bản thân.
-> Từ một người nông dân chất phác, yêu làng quê tha thiết, chân thành, ông Hai trở thành một người công dân nặng lòng với kháng chiến: Tình yêu làng, yêu nước đã hòa làm một trong ý nghĩ, tình cảm, việc làm của ông Hai. Tình cảm ấy đã thống nhất, đã hòa quyện như tình yêu nước được đặt lên cao hơn, rộng lớn lên tình làng. Đây là nét đẹp truyền thống mang tính chất thời đại.
=> Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
3. TỔNG KẾT
3.1. Nghệ thuật:
- Cốt truyện tâm lí, tình huống truyện gây cấn.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí đặc sắc, tinh tế, cụ thể.
- Ngôn ngữ nhân vật sinh động giàu tính khẩu ngữ, thể hiện cá tính nhân vật.
- Cách trần thuật linh hoạt tự nhiên.
3.2. Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
1
2
3
4
5
6
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Từ khóa
1.Tạm rời nơi cư trú đến vùng khác…?
2. Sửa lại, nói cho đúng sự thật?
3. Không giữ đúng như lời, thiếu trung thực,
thay lòng đổi dạ?
4. Phong trào dạy chữ quốc ngữ, thanh toán nạn mù chữ
sau cách mạng?

5. Huyện ở phía nam tỉnh Bắc Ninh nay thuộc Hà Nội?

6.Dáng đi cắm cúi, nhanh ,vội?
Làng thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, có tên chữ là
Phù Lưu…còn đựợc gọi là làng gì? Hãy tìm ô chữ hàng
dọc có tên gọi trên?
III. Luyện tập.
Bài tập 1:
? Em hãy cho biết trong đoạn văn sau tác giả đã dùng hình thức gì để miêu tả tâm trạng nhân vật ông Hai?
“Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được. Một lúc lâu mới rặng è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ...”
→ Tả tâm trạng qua những đặc điểm về ngoại hình
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Diễn biến tâm trạng ông Hai.
- Đặc sắc nghệ thuật của truyện.



- Tóm tắt truyện.
- Ý nghĩa của truyện.
2. Soạn bài: Đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự và chương trình địa phương
468x90
 
Gửi ý kiến