Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Làng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 09h:06' 23-11-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 960
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi:
• Hãy liệt kê các tác giả, tác phẩm thơ hiện đại mà em vừa học trong chương
trình Ngữ văn 9, tập I?
• Cho biết chủ đề lớn bao trùm các bài thơ đó là gì?
TT

TÊN BÀI THƠ

TÁC GiẢ

1

ĐỒNG CHÍ

CHÍNH HỮU

2

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH PHẠM TIẾN DUẬT

3

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

HUY CẬN

4

BẾP LỬA

BẰNG VIỆT

5

ÁNH TRĂNG

NGUYỄN DUY

 Chủ đề của các bài thơ: Tình đồng chí, đồng đội, tình cảm gia
đình và tình yêu quê hương, đất nước.

Tiết: 66, 67, 68:

LÀNG

(Kim Lân)

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả

1.1. Tiểu sử - Cuộc đời

- Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh Nguyễn Văn Tài.
- Quê quán: Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc
tranh bình phong, vừa viết văn. Năm 1944, Kim Lân tham gia Hội văn hóa cứu quốc.
- Sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo,
diễn kịch, đóng phim).

1.2. Sự nghiệp sáng tác

a. Tác phẩm chính 
Nên vợ nên chồng (tập truyện ngắn, 1955); Con chó xấu xí (tập truyện ngắn, 1962),...
b. Phong cách sáng tác
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn có sở trường viết về nông thôn và người nông dân.
- Có biệt tài miêu tả tâm lý nhân vật; văn phong giản dị nhưng gợi cảm, hấp dẫn; ngôn ngữ
sống động, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày và mang đậm màu sắc nông thôn; am hiểu và
gắn bó sâu sắc về phong tục và đời sống làng quê Bắc Bộ.
- Năm 2001 được trao tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
=> Là một trong những nhà văn hiện thực nổi tiếng trong nền văn học Việt Nam. Những tác
phẩm của Kim Lân luôn đem lại cho bạn đọc nhiều suy ngẫm và ấn tượng đặc biệt. Được
mệnh danh Viết không nhiều nhưng được yêu mến rất nhiều.

Một số vai tiêu biểu ông tham gia diễn xuất:
- Lão Hạc trong phim Làng Vũ Đại ngày ấy
- Lý Cựu trong phim Chị Dậu
- Lão Pẩu trong phim Con Vá
- Cả Khiết trong vở Cái tủ chè của Vũ Trọng Can
- Cụ lang Tâm trong phim Hà Nội 12 ngày đêm
- Bủ Vả trong phim Vợ Chồng A Phủ
- Vai ông bố làm vàng mã trong phim Những giấc mơ bằng giấy

Kim Lân trong phim :

Kim Lân trong phim :

Kim Lân trong phim

“Chị Dậu ”

“Làng Vũ Đại ngày ấy”

“Vợ chồng A Phủ ”

Một số tác phẩm tiêu biểu :
• Vợ nhặt: truyện ngắn – 1945 (nạn đói)
• Làng - truyện ngắn -1948
• Nên vợ nên chồng: truyện ngắn - 1955
• Con chó xấu xí: truyện ngắn - 1962 ….

Những nhận định về Kim Lân và tác phẩm
của ông

Kim Lân là nhà văn một lòng đi về với "đất" với "người" với "thuần hậu nguyên thuỷ" của cuộc
sống nông thôn. – Nguyên Hồng
Kim Lân là một trong những cây bút truyện ngắn xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Kim
Lân đã tạo được cách viết độc đáo. Phải nói rằng Kim Lân viết không nhiều, nhưng sáng tác
của ông đã gây ấn tượng với bạn đọc. – Hà Đức Minh
Thành công của Kim Lân, ngoài ý thức nghiêm túc về lao động nghệ thuật, chủ yếu là do năng
khiếu bẩm sinh, và một vốn sống tự nhiên của một con người vốn là con đẻ của đồng ruộng. –
Tiến sĩ Trần Đăng Suyền
Tôi ở trong gia đình bị khinh rẻ, ngoài xã hội cũng coi thường vì tôi là con vợ ba, một người ngụ
cư. Chính vì muốn đòi cho mình sự công bằng với bè bạn, với làng xóm tôi chọn cách viết. Đây
là cách để chứng tỏ mình không thua gì anh em, không thua gì ai. Các anh con nhà giàu, làm
việc này việc kia, được học hành đến nơi đến chốn, còn tôi thì tôi viết. – Tâm sự của chính nhà
văn Kim Lân về cuộc đời của mình.

2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
• Năm sáng tác: 1948, trong thời kì đầu của
cuộc kháng chiến chống Pháp. Thời kì này
người dân nghe theo chính sách của chính
phủ: kêu gọi nhân dân ở các đô thị đi tản cư
ra các vùng tự do; những người dân ở vùng
địch tạm chiếm thì đi lên vùng chiến khu để
chúng ta cùng kháng chiến lâu dài trên
phạm vi cả nước.
• Đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm
1948.

Tóm tắt
- Ông Hai là một người nông dân rất yêu và tự hào về làng Chợ Dầu của mình
- Vì chiến tranh và hoàn cảnh gia đình nên ông phải rời làng đi tản cư.
- Ở nơi tản cư, ông Hai luôn bứt dứt nhớ về cái làng của mình cũng rất hay khoe làng và theo dõi

tin chiến thắng của quân và dân ta.

- Sáng hôm đó, ông Hai nghe tin làng Dầu làm Việt gian theo giặc, ông rất khổ tâm và xấu hổ. Về nhà
ông nằm vật ra giường nhìn lũ con, nước mắt cứ trào ra. Lòng ông đau xót và nhục nhã khôn cùng.
- Ông không dám đi đâu, chỉ ru rú ở nhà. Nghe bất cứ ai nói chuyện gì, ông cũng nơm nớp lo sợ, sợ rằng
người ta nói chuyện ấy… Ông cảm thấy nhục nhã xấu hổ, chỉ biết tâm sự với đứa con út.
- Ông phải đau đớn quyết định: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.

Tin làng theo Tây được cải chính, ông sung sướng đi khoe với tất cả mọi người, khoe cả tin nhà ông
bị Tây đốt nhẵn. Và ông lại tiếp tục được khoe, được tự hào về cái làng Chợ Dầu yêu quý của mình.

Thể loại:
Truyện ngắn

Ngôi kể: ngôi thứ ba 
tính khách quan linh hoạt.

Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả và
biểu cảm

Điểm nhìn trần thuật: nhân vật ông Hai
Tác dụng :
• Tạo sự chân thật, gần gũi, đi vào lòng người
• Dễ đi sâu vào miêu tả tâm lí nhân vật trong những tình huống huống khác
nhau.
• Đặc biệt làm nổi bật tâm trạng, tính cách nhân vật qua đối thoại, độc thoại nội
tâm, qua các cử chỉ, hành động.

Phần 1

Phần 2

Từ đầu…đến… “vui quá!”:

Tiếp đến… “đôi phần”:

H/a ông Hai trước khi nghe
tin làng Chợ Dầu theo giặc.

Tâm trạng của ông Hai khi
nghe tin làng mình theo giặc.

Phần 3

Còn lại: Tâm trạng của ông
Hai khi tin làng mình theo giặc
được cải chính.

? Có ý kiến cho rằng để biểu hiện sâu sắc tình cảm ấy của ông Hai nhà văn đã đặt
nhân vật vào tình huống điển hình. Em đồng ý không? Hãy lí giải.
Tình huống truyện: (hoàn cảnh có vấn đề để nhân vật bộc lộ tính cách, phẩm chất)
TH1: Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc (phần thắt nút
của truyện)  Ông đau xót, tủi hổ, bế tắc khi làng và nước ở
hai chiều đối nghịch, ông bộc lộ tình yêu của mình “làng thì yêu
thật nhưng làng theo Tây mất rồi phải thù”
TH2: Tin làng theo giặc được cải chính (phần mở nút của
truyện)  Ông vui mừng, chạy khắp nơi để khoe làng bị đốt,
ông tin tưởng vào tình yêu làng của mình.

Chủ đề tác phẩm:
Tình yêu làng xóm đã
hòa vào tình yêu nước

Ý nghĩa tình huống truyện:
• Tác giả đã tạo được tình huống truyện đặc sắc
• Tác giả đã đặt nhân vật vào tình huống gay cấn, để làm bộc lộ sâu sắc tình cảm với làng, với nước của
ông Hai
• Tạo sức hút đối với người đọc, tạo nên nút thắt cho câu truyện, tạo điều kiện để thể hiện tâm trạng và
phẩm chất nhân vật và góp phần thể hiện chủ đề tác phẩm.
• Khác họa đặc điểm nổi bật về tình yêu làng, yêu nước, trung thành với cách mạng, với cụ Hồ của người
nông dân Việt Nam

II. Đọc hiểu văn bản
1. Cuộc sống của gia đình Ông Hai ở nơi tản cư:

THẢO LUẬN NHÓM
• Cuộc sống của gia đình
ông Hai ở nơi tản cư
như thế nào?

• Tìm những chi tiết thể
hiện tình cảm của ông
Hai dành cho làng ở
nơi tản cư

Nhóm 1

Nhóm 2

1. Cuộc sống của gia đình Ông Hai ở nơi tản cư:

- Cuộc sống nơi tản cư:
• Xa quê
• Vợ và con gái chạy chợ
• Ông sống lao động vất vả: vỡ
đất, trồng trọt để tạo ra cái ăn.
 Miêu tả thực: Cuộc sống tạm
bợ nhưng có nề nếp.

2. Diễn biến tâm trạng ông Hai
a.Trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc:
• Ông Hai yêu tha thiết làng chợ Dầu: ông khoe về làng chợ Dầu kháng chiến có phòng thông tin
tuyên truyền, nhớ những ngày cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào; ông sang nhà bác Thứ
để kể về làng…
• Khi xa làng, ông nhớ làng da diết, nỗi nhớ làm ông thay đổi tâm tính: lúc nào ông cũng bực bội,
ít nói, ít cười, cái mặt lúc nào cũng lầm lầm, hơi một tí là gắt…
• Khi được nói chuyện về làng, ông vui náo nức lạ thường: hai mắt ông sáng lên, cái mặt biến
chuyển lạ thường
• Ông quan tâm đến tình hình chính trị, vui mừng khi nghe tin thắng trận của quân ta:
 Một em bé trong ban tuyên truyền xung phong bơi ra hồ Hoàn Kiếm cắm quốc kì trên tháp
rùa.
 Anh trung đội trưởng sau khi giết được bảy tên giặc đã tự sát bằng quả lựu đạn cuối cùng.
 Nỗi nhớ đi liền với niềm tự hào của ông Hai về làng chợ Dầu cách mạng, niềm vui của
ông là niềm vui mộc mạc, bình dị của một tấm lòng yêu nước chân thành.

b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc

Ba bốn ngày
sau đó

Khi ông
về nhà

Khi vừa nghe
tin làng theo
giặc

Khi bà chủ nhà
có ý đuổi gđ
ông đi

Khi nói
chuyện với
đứa con nhỏ




PHIẾU HỌC TẬP:

Thời gian: 5 phút
Nhiệm vụ: Hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành phiếu học tập sau

b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin dữ
Thời điểm
Lúc mới nghe tin
Về đến nhà
Mấy ngày sau
Khi chủ nhà có ý đuổi đi
Khi trò chuyện cùng con

Dẫn chứng

Lí lẽ

b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
Thời điểm

Dẫn chứng

Lúc mới
nghe tin

- Cổ lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê
rân rân lặng đi, tưởng như không thở
được. Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt
một cái gì vướng ở cổ, giọng lạc đi...

Lí lẽ
Bàng hoàng, sững
sờ khi nghe tin

- Hành động: “quay phắt lại, lắp bắp
hỏi”. Hỏi lại nghi ngờ: “Liệu có thật
không hở bác?”

Cố trấn tĩnh, gặng
hỏi như để xác minh
lại thông tin một lần
nữa.

- Lảng sang chuyện khác, ra về. Cúi
gằm mặt mà đi

Nỗi xấu hổ xâm
chiếm, ám ảnh

b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin dữ
Thời điểm

Về đến nhà

Mấy ngày sau

Dẫn chứng
Nằm vật ra giường, nhìn lũ con chơi
sậm chơi sụi với nhau, thấy tủi thân,
nước mắt giàn ra “Chúng nó cũng là trẻ
con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó
cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy
ư?”; rít lên chửi bọn phản bội
Không dám đi đâu, không dám tiếp
xúc với ai, quanh quẩn nghe ngóng
binh tình bên ngoài: chột dạ khi thấy
một đám đông; nghe tiếng Tây, Việt
gian là lủi ra một góc nhà, nín thít

Lí lẽ

Nỗi đau đớn, nhục nhã,
tủi hờn

Nỗi ám ảnh nặng nề đã biến
thành sự sợ hãi thường
trực trong lòng

b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin dữ
Thời điểm

Dẫn chứng

Lí lẽ

Khi chủ nhà
có ý đuổi gia
đình ông đi

- Không biết đi đâu
- hay là quay về làng?
- dứt khoát lựa chọn: Làng thì
yêu thật nhưng làng theo Tây
mất rồi thì phải thù.

Đấu tranh nội tâm trong một tình thế bế
tắc, tuyệt vọng.

Khi trò chuyện - Con là con ai?
- Nhà con ở đâu?
cùng con
Con ủng hộ ai?

Tình yêu nước đã rộng lớn hơn bao
trùm lên tình cảm với làng quê.
- Tình yêu sâu nặng dành cho làng quê
- Tấm lòng thủy chung, gắn bó với kháng
chiến, với CM, với Bác Hồ
- Lời thề bền vững, thiêng liêng.

c. Khi tin làng theo giặc được cải chính
Gương mặt: tươi vui rạng rỡ; miệng bỏm bẻm nhai
trầu,; cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy
Thái độ, hành động:
• Chia quà cho con
• Lật đật đi báo cho mọi người biết
• Kể chuyện một cách tỉ mỉ, say sưa
Lời nói: Ông “bô bô” đi khoe với mọi người Tây đốt
làng mình, đốt nhà mình “đốt nhẵn”

Tìm những chi tiết thể
hiện tâm trạng của ông
Hai khi nghe tin làng
được cải chính? Rút ra
nhận xét
- Sung sướng hả hê
- Tình yêu đất nước đặt
lên trên lợi ích của gia
đình và bản thân

c. Khi tin làng theo giặc được cải chính

- Từ một người nông dân chất phác, yêu làng quê tha thiết, chân
thành, ông Hai trở thành một người công dân nặng lòng với kháng
chiến: Tình yêu làng, yêu nước đã hòa làm một trong ý nghĩ, tình
cảm, việc làm của ông Hai. Tình cảm ấy đã thống nhất, đã hòa quyện
nhưng tình yêu nước được rộng lớn hơn bao chum lên tình cảm làng
quê. Đây là nét đẹp truyền thống mang tính chất thời đại.
- Nhà văn Kim Lân đã rất sắc sảo trong việc nắm bắt và miêu tả diễn
biến tâm lí của nhân vật.
=> Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân trong thời kì
kháng chiến chống Pháp.

3. Những người nông dân khác
Nhân vật

Chi tiết, hình ảnh miêu tả nhân vật

Anh dân quân tự vệ và mọi những người nông dân không thờ ơ với CM.
người
Người đàn bà đi tản cư

căm ghét những kẻ Việt gian theo giặc.

Bà Hai

người phụ nữ tần tảo, lo lắng cho gđ. Khi nghe tin làng theo Tây bà cũng
buồn nhưng kín đáo hơn.

Mụ chủ nhà

rất chua ngoa, đanh đá, tham lam, hay soi mói, cạnh khóe. Khi nghe tin, bà
cũng căm ghét, không cho ở nữa. Nhưng khi nghe tin cải chính, bà ta cũng
sung sướng từ đáy lòng.

Bác Thứ

cũng đi tản cư và cũng vui thay cho ông Hai: người hiền lành, chất phác.

Thằng Húc - con út ông Hai-

mới có mấy tuổi nhưng cũng biết ủng hộ CM, ủng hộ cụ Hồ và cũng cảm
nhận sự xấu hổ…

 Họ là những người nông dân đều có một lòng yêu nước và căn thù giặc:
thể hiện tính toàn dân, toàn diện trong kháng chiến.

III. TỔNG KẾT

Nghệ thuật:

• Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, sinh động qua suy nghĩ,
hành động, lời nói.
• Ngôn ngữ nhân vật giàu tình khẩu ngữ thể hiện rõ cá tính.
• Cách trần thuật linh hoạt, tự nhiên.

Nội dung:
• Truyện thể hiện chân thực và cảm động một tình cảm bền chặt và sâu sắc là
tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến qua
nhân vât ông Hai. Qua đó khẳng định lòng yêu nước của người nông dân trong
thời kì kháng chiến Pháp.

LUYỆN TẬP
Em hãy cho biết trong đoạn văn sau tác giả đã dùng hình thức gì để
miêu tả tâm trạng nhân vật ông Hai“:
Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi, tưởng
như đến không thở được. Một lúc lâu mới rặng è è, nuốt một cái gì vướng ở
cổ...“

 Tả tâm trạng qua những đặc điểm về ngoại hình.

Từ khóa

1
2
3
4
5
6

T Ả
?
? N
? C
? Ư
?
C
? Ả
? ?I C
? H
? ?Í N
? H
?
Đ
Ơ
? Ợ
? N
? S
? A
? ?I
B
? ?Ì N
? H
? D
? Â
? N
?
G
A
L Â
? ?I Ầ
? ?
? M
?
C
? U
? N
? G
? C
? Ú
? C
?

Làng thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, có tên chữ là
4. Phong trào dạy chữ quốc ngữ, thanh toán nạn mù chữ
3. Không
giữ
đúng
như
lời,
thiếu
trung
Phù
5. Huyện
Lưu…còn
ở phía
đựợc
nam
gọi
tỉnh
là Bắc
làng
Ninh
gì?
Hãy
nay
tìm
thuộc
ôthực,
chữ
Hà Nội?
hàng
1.Tạm
2.6.Dáng
Sửa
rời nơi
lại,

trú
cho
đến
đúng
vùng
sự,vội?
khác…?
thật?
đi nói
cắm
cúi,
nhanh
sau
cách
mạng?
thaycólòng
dọc
tên đổi
gọi dạ?
trên?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Nội dung học tập:
- Diễn biến tâm trạng ông Hai.
- Đặc sắc nghệ thuật của truyện.


Xây dựng tình huống.



Miêu tả tâm lí .

- Ý nghĩa của truyện.
2. Soạn bài: Lặng lẽ Sapa
3. Hoàn thành bài tập:
468x90
 
Gửi ý kiến