Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Làng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 17h:56' 05-10-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích: 1 người (Phạm Duy Hoàng)
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Nhà văn Kim Lân tên thật Nguyễn Văn Tài sinh (1920- 2007).
-Quê: Huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
-Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và đã có tác phẩm đăng
báo trước cách mạng.
- Vốn gắn bó với nông thông, các tác phẩm của ông chủ yếu chỉ viết về
sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ người nông dân.
- Ngoài sự nghiệp sáng tác, Kim Lân còn được biết đến vai trò là một
diễn viên.
- Năm 2001, Kim Lân được trao tặng “ Giải thưởng Nhà nước về
VHNT”.

- Là nhà văn có duyên với
Điện ảnh.
Ông đã từng đóng các vai :
1.Thống Lý Pá Tra trong phim
“Vợ chồng A Phủ”.
2.Lão Hạc trong phim “Làng
Vũ Đại ngày ấy”.
3.Lý Cựu trong phim “Chị
Dậu”.
4. Lão Pẩu trong phim “Con
vá”.

Kim
Kim
KimLân
Lân
Lântrong
trong
trongphim
phim
phim“Vợ
::
Kimchồng
Lân trong
A Phủ phim

“Làng“Chị
Đại
Dậu
ngày

ấy”
“Vũ
Con
vá”

*Sự nghiệp sáng tác:
- Một số tác phẩm tiêu biểu :
+ Vợ nhặt: truyện ngắn – 1945 ( nạn đói)
+ Làng- Truyện ngắn -1948
+ Nên vợ nên chồng: truyện ngắn- 1955
+ Con chó xấu xí: truyện ngắn- 1962 ….

2. Tác phẩm
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Truyện ngắn “Làng” được sáng tác trong thời kì
đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Truyện được đăng lên lần đầu tiên trên tạp chí Văn
nghệ năm 1948.

* Thể loại: Truyện ngắn
* Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
* Ngôi kể: ngôi thứ ba
Tác dụng ngôi kể thứ ba :
-Tạo được tính khách quan, đi sâu vào diễn biến tâm lí nhân vật một
cách cụ thể và tinh tế.
-Người kể giấu mình nhưng dường như lại có mặt khắp mọi nơi, bao
quát được tất cả các mqh với các đối tượng để các nhân vật đánh gía lẫn
nhau
- Người kể chuyện có thể hiểu hết mọi việc, mọi hành động, mọi tâm tư
tình cảm của các nhân vật -> tạo cái nhìn nhiều chiều về nv chính.

Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam non trẻ đã gặp muôn vàn khó khăn: giặc đói,
giặc dốt và giặc ngoại xâm. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp núp bóng quân Anh vào giải giáp
quân Nhật đầu hàng, đã nổ súng tấn công Sài Gòn. Chủ tịch Hồ Chí Minh một mặt kêu gọi nhân
dân Nam bộ đứng lên kháng chiến, mặt khác ra sức đàm phán với chính phủ Pháp để cứu vãn hòa
bình. Người đã kí với đại diện chính phủ Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946.
Nhưng những Hiệp định kí kết giữa hai bên không được quân Pháp thực hiện. Tại Hà Nội, quân
Pháp liên tiếp nổ súng, ném lựu đạn vào nhiều nơi, đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền, chiếm cơ
quan Bộ Tài chính và Bộ Giao thông công chính. Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi hai tối hậu
thư đòi chiếm đóng Sở Tài chính, đòi ta phải phá bỏ mọi công sự trên các đường phố, giải tán lực
lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ đô Hà Nội. Pháp tuyên bố
nếu các yêu cầu trên không được chấp nhận thì chậm nhất vào sáng 20-12-1946, quân Pháp sẽ
hành động. Trước tình hình đó, vào ngày 18 và 19/12/1946, Thường vụ Trung ương Đảng họp mở
rộng do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì, quyết định phát động cuộc kháng chiến trên phạm vi cả
nước.
Để bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân, Trung ương Đảng và Chính phủ đã chủ
động đưa nhân dân đi sơ tán. Theo đó, các cụ già, trẻ em, người ốm đau, tàn tật đã sớm được tổ
chức rời khỏi thành phố, thị xã về vùng nông thôn và lên căn cứ địa. 

*Điểm nhìn trần thuật:
Từ nhân vật ông Hai
Tác dụng :
- Tạo sự chân thật, gần gũi, đi vào lòng người
- Dễ đi sâu vào miêu tả tâm lí nhân vật trong những
tình huống huống khác nhau.
- Đặc biệt làm nổi bật tâm trạng, tính cách nhân vật
qua đối thoại, độc thoại nội tâm, qua các cử chỉ.

*Nhan đề:
LÀNG
- “ Làng” tiếng gọi gần gũi, thân mật , cụ thể với bất kì ai
(làng quê, làng xóm…)
-> ý nghĩa nhan đề có sức khái quát cao, giúp ta hiểu sâu
sắc hơn giá trị của thiên truyện ngắn này
=> Tình cảm yêu làng, yêu nước không chỉ là tình cảm của
riêng ông Hai mà còn là tình cảm chung của những người
dân VN thời kì ấy.
* Chủ đề:
Ca ngợi người nông dân VN trước CMT8 vừa yêu làng, yêu nước,
yêu kháng chiến, yêu cụ Hồ.

? Có ý kiến cho rằng để biểu hiện sâu sắc tình cảm
ấy của ông Hai nhà văn đã đặt nhân vật vào tình
huống điển hình. Em đồng ý không? Hãy lí giải

Khái niệm về tình huống truyện:
Tình
Tình huống là điều kiện, hoàn cảnh để
huống nảy sinh ra câu chuyện , để từ đó nhân vật
truyện bộc lộ được toàn bộ diễn biến tâm trạng của
mình giúp cho nhà văn thể hiện được tư
tưởng, chủ đề của tác phẩm.
Tình huống có kịch tính,
- Tình huống 1: Ở nơi tản cư, ông Hai
gay cấn, căng thẳng để thử
nghe tin làng chợ Dầu yêu quí của mình
thách nhân vật, giúp nhân
theo Pháp ( nút thắt).
vật bộc lộ rõ tình cảm với
- Tình huống 2: Ông Hai đang trong tâm
làng quê và đất nước.
trạng tận cùng của khổ đau thì ông nghe
tin làng được cải chính. ( nút mở)

* Bố cục: 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu…đến… “ruột gan ông lão cứ múa cả lên,
vui quá!”:
->Ông Hai trước khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.
- Đoạn 2: Tiếp…đến…”cũng vợi được đi đôi phần”:
->Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc.
- Đoạn 3: Còn lại:
->Tâm trạng của ông Hai khi tin làng mình theo giặc được cải
chính.

* Tóm tắt:

Mẫu 1
Ông Hai là một người nông dân rất yêu và tự hào về làng
chợ Dầu của mình. Vì chiến tranh, gia đình ông phải đi tản
cư. Một hôm ông nghe tin làng chợ Dầu theo Tây. Tin dữ bất
ngờ khiến ông không thể tin, rồi sau đó là bàng hoàng và
xót xa. Về nhà, ông nằm vật ra, ai nói gì cũng tưởng họ bàn
tán về làng mình. Ông không biết nên về làng hay đi đến nơi
khác. Sau khi trò chuyện với thằng con trai út, ông Hai quyết
định: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì
phải thù”. Đến khi chủ tịch xã lên cải chính làng Dầu không
theo giặc, ông vô cùng sung sướng đi khoe với tất cả mọi
người.

Mẫu 2
Truyện kể về nhân vật ông Hai. Ông vốn rất yêu làng của
mình. Chiến tranh xảy ra, gia đình của ông phải đi tản cư. Ở
nơi tản cư, ông vẫn luôn nhớ về quê hương. Ông vẫn
thường khoe về tinh thần kháng chiến của làng mình. Một lần
nọ, ông nghe tin làng mình theo giặc. Điều đó khiến ông rất
buồn bã và xót xa. Khi về đến nhà, ông nằm vật ra. Ai nói gì
cũng tưởng họ bàn tán về làng mình. Khi nghĩ đến tương lai,
ông rơi vào bế tắc, không biết phải đi đâu về đâu. Thậm chí,
ông còn trò chuyện với thằng con trai út. Và cuối cùng ông
Hai quyết định: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất
rồi thì phải thù”. Đến khi nghe tin cải chính làng không theo
giặc, ông vô cùng sung sướng đi khoe với tất cả mọi người

NGƯỜI DÂN ĐI TẢN CƯ

CUỘC SỐNG NGƯỜI NÔNG DÂN NHỮNG
NGÀY ĐẦU TẢN CƯ

CỔNG LÀNG CHỢ DẦU

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Cuộc sống của Ông Hai ở nơi tản cư:

Nghiên cứu thông
tin sgk hãy nêu
những chi tiết cuộc
sống của ôn Hai
nơi tản cư?

- Ông Hai luôn đau đáu nhớ về quê hương, nghĩ đến
những ngày tháng làm việc cùng với anh em.
- Khoe về làng mình: giàu và đẹp, lát đá xanh, có nhà
ngói san sát sầm uất như tỉnh, phong trào cách mạng
diễn ra sôi nổi, chòi phát thanh cao bằng ngọn tre.
- Đến phòng thông tin: đọc báo, nghe tin tức về cuộc
kháng chiến.
- Khi nghe đến tin về chiến thắng của ta, “ruột gan
ông lão cứ múa vui cả lên” .
=> Tình cảm sâu đậm của ông Hai dành cho quê hương,
đất nước và đặc biệt là làng của ông.

2. Diễn biến tâm trạng của ông Hai
a.Trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc:
- Gần cả cuộc đời ông gắn bó với làng chợ Dầu. Thế rồi vì chiến tranh, ông phải rời làng đi tản
cư.
- Ông nhớ làng da diết: “ Chao ôi! Ông lão nhớ làng, ông lão nhớ cái làng quá.” Ông muốn về
làng, ông muốn tham gia kháng chiến.
- Nỗi nhớ làng khiến ông thay tâm đổi tính: “ Lúc nào cũng thấy bực bội, ít nói, ít cười, cái mặt
lúc nào cũng lầm lầm, hơi một tí là gắt, hơi một tí là chửi”
-Khi được nói chuyện về làng, ông vui náo nức đến lạ thường: “ hai con mắt ông sáng hẳn lên,
cái mặt biến chuyển hoạt động”.
- Luôn nghe ngóng tin tức về làng ,về kháng chiến, quan tâm đến tình hình chính trị Thế giới, đến
các tin thắng trận của quân ta: “ruột gan ông cứ múa cả lên”
+ Ở phòng thông tin, ông nghe được nhiều tin hay
+ những tin chiến thắng của quân ta.
+ ông vui mừng phấn chấn trước thắng lợi của quân ta
+ hả hê trước thất bại của quân địch .

 ->

Tâm trạng rất phấn chấn,vui sướng, tự hào

-

>H/a làng quê luôn thường trực trong trái tim
ông. Ông là người luôn yêu thương, gắn bó với
làng quê, tự hào và có trách nhiệm với cuộc
kháng chiến của làng.

 =>Tình

yêu làng , niềm tự hào của người nông
dân trước thành quả CM

b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin dữ
5 thời điểm

Khi vừa
nghe tin
làng
theo giặc

Ba bốn
Khi ông ngày sau
về nhà
đó

Khi bà

Khi nói

chủ nhà

Chuyện

đánh tiếng với đứa
đuổi đi

con nhỏ

b.DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN DỮ
Thời điểm
Lúc bắt đầu nghe tin
Về đến nhà
Mấy ngày sau
Khi chủ nhà có ý đuổi đi
Khi trò chuyện cùng con

Dẫn chứng

Lí lẽ

b.DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN DỮ
Thời điểm
Lúc bắt
nghe tin

Dẫn chứng

- Cổ lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt
đầu tê rân rân lặng đi, tưởng như không
thở được. Một lúc lâu ông mới rặn è
è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, giọng
lạc đi...
- Hành động: “ quay phắt lại, lắp bắp
hỏi ”. Hỏi lại nghi ngờ: “ Liệu có
thật không hở bác?
- Lảng sang chuyện khác,ra về. Cúi
gằm mặt mà đi

Lí lẽ
Bànghoàng, sững
sờ khi nghe tin
cố trấn tĩnh, gặng
hỏi như để xác
minh lại thông tin
một lần nữa
Nỗi xấu hổ xâm
chiếm, ám ảnh

b. DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN DỮ
Thời điểm

Dẫn chứng

Lí lẽ

nằm vật ra giường, nhìn lũ con chơi
sậm chơi sụi với nhau, thấy tủi thân, Nỗi đau đớn, nhục nhã,
Về đến nhà
nước mắt giàn ra “trẻ con làng Việt tủi hờn
gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người
ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?”; rít lên chửi
bọn phản bội
Nỗi ám ảnh nặng nề
Mấy ngày sau Không dám đi đâu, không dám
đã biến thành sự sợ
tiếp xúc với ai, quanh quẩn nghe
hãi thường trực
ngóng binh tình bên ngoài: chột
trong lòng
dạ khi thấy một đám đông; nghe
tiếng Tây, Việt gian là lủi ra một
góc nhà, nín thít

DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN DỮ
Thời điểm

Khi chủ nhà có
ý đuổi gia đình
ông đi

Khi trò
chuyện cùng
con

Dẫn chứng
- Không biết đi đâu
- hay là quay về làng?
- dứt khoát lựa chọn: Làng
thì yêu thật nhưng làng
theo Tây mất rồi thì phải
thù.
- Con là con ai?
- Nhà con ở đâu?
- Con ủng hộ ai?

Lí lẽ
Đấu tranh nội tâm trong một
tình thế bế tắc, tuyệt vọng.
Tình yêu nước đã rộng lớn
hơn bao trùm lên tình cảm
với làng quê.
- Tình yêu sâu nặng dành cho
làng quê
- tấm lòng thủy chung, gắn bó
với KC, với CM, với Bác Hồ
- lời thề bền vững, thiêng liêng.

“Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân
rân. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không
thở được. Một lúc lâu ông mới rặng è è, nuốt
một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng
lạc hẳn đi….”
-> Bàng hoàng, đau đớn.

28



- Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi. Ông thoáng nghĩ
đến mụ chủ nhà.
Dáng vẻ,
cử chỉ,
điệu bộ
của ông
Hai khi
nghe tin
làng
chợ Dầu
theo
giặc.

- Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường.
- Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão
cứ giàn ra...
- Băn khoăn kiểm điểm lại từng người
trong làng.
- Đau khổ khi là người làng Việt gian.
- Nằm rũ rượi trên giường, không nói gì.
- Trằn trọc không ngủ được. Trống ngực
ông lão đập thình thịch,…

29

Đau
đớn
tột
cùng,
tủi hổ,
phẩn
uất.

- Không bước chân ra đến ngoài, chột dạ, nơm nớp,…

Ông Hai trò chuyện với đứa con trai út:
* Ông hỏi khẽ:
- Thế nhà con ở đâu?
- Nhà ta ở làng chợ Dầu.
- Thế con có thích về làng
Chợ Dầu không?



Khẳng định ông vẫn yêu làng
chợ Dầu tha thiết lắm.



* Ông nói thủ thỉ:
- Ủng hộ cụ Hồ con nhỉ.
- Cụ Hồ trên đầu, trên cổ soi xét
cho bố con ông.
- Cái lòng bố con ông là như thế,
chết thì chết….không dám đơn
sai.

- Tin tưởng tuyệt đối vào
cụ Hồ.
- Thủy chung một lòng với
cách mạng.

Tình yêu làng gắn bó với
tình yêu nước.
30

Khi mụ chủ nhà có ý muốn đuổi gia đình ông đi:

Dằn
vặt,
đau
đớn,
đấu
tranh
nội
tâm
quyết
liệt:

-

Về làng

Hay ở
lại nơi
tản cư

Phản bội kháng
chiến, bỏ Cụ Hồ.
- Phải làm việc cho
Tây.

- Không ai người ta
chứa.
- Không ai buôn bán
với.
- Ai ai cũng đuổi như
đuổi hủi.

Quyết
định ở
lại:
Làng thì
yêu thật,
nhưng
làng
theo Tây
mất rồi
thì phải
thù.

Lập
trường
kiên định,
yêu ghét
rạch ròi:
Đặt tình
yêu nước
lên trên
tình yêu
làng.

31

c. Khi nghe tin làng được cải chính.

DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN LÀNG ĐƯỢC CẢI CHÍNH
Gương mặt
Tháiđộ,
động

Lời nói

hành

Dẫn chứng
Gương mặt tươi vui rạng rỡ; miệng
bỏm bẻm nhai trầu,; cặp mắt hung
hung đỏ, hấp háy
+chia quà cho con
+ Lật đật đi báo cho mọi người
biết
+ kể chuyện một cách tỉ mỉ, say
sưa
+Ông “ bô bô” đi khoe với mọi người Tây
đốt làng mình, đốt nhà mình “ đốt nhẵn”

Lĩ lẽ

- Sung sướng
hả hê
- Tình yêu đất
nước đặt lên
trên lợi ích
của gia đình
và bản thân

* Nghe tin làng được cải chính:
- Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ
hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung
đỏ, hấp háy… chia quà cho con.
- Nói bô bô… Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt
nhẵn!… Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên
này cải chính… Toàn là sai sự mục đích cả.
- Lật đật bỏ lên nhà trên; lật đật bỏ đi nơi khác;
múa tay lên mà khoe; sang bên nhà bác Thứ; vén
quần lên tận bẹn mà nói chuyện về cái làng của
ông….
34

* Nghe tin làng được cải chính:
- Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui,
rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu,
cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy…chia quà
cho con.

35

Dáng
vẻ

* Nghe tin làng được cải chính:
- Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn
lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp
háy…chia quà cho con.
- Nói bô bô…Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt nhẵn!
….Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính…
Toàn là sai sự mục đích cả.

36

Dáng
vẻ

Ngôn
ngữ

* Nghe tin làng được cải chính:
- Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn
lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp
háy…chia quà cho con.

Dáng
vẻ

- Nói bô bô…Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt nhẵn!
….Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính…
Toàn là sai sự mục đích cả.

Ngôn
ngữ

- Lật đật bỏ lên nhà trên; lật đật bỏ đi nơi khác; múa tay
lên mà khoe; sang bên nhà bác Thứ vén quần lên tận bẹn
mà nói chuyện về cái làng của ông….

Cử
chỉ

Nhẹ nhõm,vui mừng, phấn khởi, sung sướng…đến cực
điểm vì làng ông không theo giặc.

37

c. Khi nghe tin làng được cải chính.
-> Từ một người nông dân chất phác, yêu làng quê tha thiết,
chân thành , ông Hai trở thành một người công dân nặng lòng
với kháng chiến: Tình yêu làng, yêu nước đã hòa làm một trong
ý nghĩ, tình cảm, việc làm của ông Hai. Tình cảm ấy đã thống
nhất, đã hòa quyện như tình yêu nước được đặt lên cao hơn,
rộng lớn lên tình làng. Đây là nét đẹp truyền thống mang tính
chất thời đại.
→Nhà văn Kim Lân đã rất sắc sảo trong việc nắm bắt và
miêu tả diễn biến tâm lí của nhân vật.
=>Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân
trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

3.Những người nông dân khác:
- Anh dân quân tự vệ và mọi người xem thông tin-> những người nông
dân không thờ ơ với CM.
- Người đàn bà đi tản cư-> căm ghét những kẻ việt gian theo giặc
- Bà Hai: người phụ nữ tần tảo, lo lắng cho gđ. Khi nghe tin làng theo
Tây bà cũng buồn nhưng kín đáo hơn.
- Mụ chủ nhà rất chua ngoa, đanh đá, tham lam, hay soi mói, cạnh
khóe. Khi nghe tin, bà cũng căm ghét, không cho ở nữa. Nhưng khi
nghe tin cải chính, bà ta cũng sung sướng từ đáy lòng.
- Bác Thứ cũng đi tản cư và cũng vui thay cho ông Hai: người hiền
lành, chất phác.
- Thằng Húc- con út ông Hai- mới có mấy tuổi nhưng cũng biết ủng hộ
CM, ủng hộ cụ Hồ và cũng cảm nhận sự xấu hổ…
-> Họ là những người nông dân đều có một lòng yêu nước và căn
thù giặc.

III. TỔNG KẾT
1.NGHỆ THUẬT
Tác

giả đã rất thành công trong việc
tạo dựng tình huống thắt nút và cởi
nút câu chuyện rất tự nhiên và nghệ
thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua
hành động suy nghĩ và lời nói, từ đó
tạo ra được một tác phẩm hoàn hảo.

III. TỔNG KẾT
2. NỘI DUNG
Tác

phẩm đề cập tới tình yêu làng
quê và lòng yêu nước cùng tinh thần
khán chiến của người nông dân một
cách chân thực, sâu sắc và cảm
động ở nhân vật ông Hai.

Tổng kết.
Ý nghĩa
Tình cảm yêu làng, tinh thần yêu
nước của người nông dân trong thời
kì kháng chiến chống Pháp

Văn bản :

LÀNG
Kim Lân
Tình yêu làng củ
a ông
gắn bó với tình yê Hai
u
kháng
Nội dung chiến, yêu tổ q
uốc,

1920 - 2007
1948 thời kì đầu
k/c chống Pháp Hoàn cảnh
ra đời
Ông Hai trước khi nghe tin
làng theo giặc

Diễn biến tâm lí
ông Hai khi
nghe tin làng
theo giặc
ng
à
l
tin h
e
gh chín
n
i
Kh c cải

đư

Bố cục
iặc
g
o
th e

LÀNG

n , tìn

y
u
r
cốt t
ấn
gay c

h

ruyện
t
g
n
huố

Nghệ thuật
đặc
t

v
n
lí nhâ
m
â
t

Miêu t
sắc
Ngôn ngữ nh
â

n vật sinh độ

ng

IV.Luyện tập:
Bài tập 1:
? Em hãy cho biết trong đoạn văn sau tác giả đã dùng hình thức gì
để miêu tả tâm trạng nhân vật ông Hai?
" Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi,
tưởng như đến không thở được. Một lúc lâu mới rặng è è, nuốt một
cái gì vướng ở cổ..."

→ Tả

hình

tâm trạng qua những đặc điểm về ngoại

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Nội dung học tập:

- Diễn biến tâm trạng ông Hai.
- Đặc sắc nghệ thuật của truyện.
+ Xây dựng tình huống.
+ Miêu tả tâm lí .
- Ý nghĩa của truyện.
2. Soạn bài: Lặng lẽ Sapa

3. Hoàn thành bài tập: File riêng
 
Gửi ý kiến