Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Làng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Thúy
Ngày gửi: 09h:16' 26-11-2024
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
LÀNG
( Kim Lân )

• I. Khái niệm về truyện ngắn
• - Truyện ngắn là thể loại cỡ nhỏ của tác phẩm văn xuôi hư cấu, thường
phản ánh một “khoảnh khắc”, một tình huống độc đáo, một sự kiện gây
ấn tượng mạnh, có ý nghĩa nhất trong cuộc đời nhân vật. Kết cấu truyện
ngắn không chia thành nhiều tuyến. Bút pháp trần thuật thường

là chấm phá. Yếu tố quan trọng nhất của truyện ngắn là những
chi tiết cô đúc, lối hành văn mang nhiều hàm ý. Có truyện ngắn
khai thác cốt truyện kì lạ, lại có truyện ngắn viết về câu chuyên
giản dị, đời thường; có truyện ngắn giàu tính triết lí, trào
phúng, châm biếm, hài hước, lại có truyện ngắn rất giàu chất
thơ.
• 2. Đặc điểm
• Truyện ngắn thường rất ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp. Kết
cấu của truyện ngắn thường bất ngờ,hoặc tương phản ,hoặc
liên tưởng với bút pháp trần thuật.

Truy tìm cốt truyện
(1) Ông không dám ra ngoài, chỉ quanh quẩn nghe ngóng, lúc nào
cũng nơm nớp giật mình.
(2) Ông Hai nghe được tin cả làng chợ Dầu quê ông đã Việt gian
theo Tây từ những người dưới xuôi từ tản cư lên.
(3) Tin làng chợ Dầu theo giặc được cải chính. Ai ai cũng mừng
cho ông lão
(4) Theo dõi tin tức, tủi thân, căm tức, nửa tin nửa ngờ.
(5) Buổi chiều, ông Hai đi chợ về, bước uể oải, cả nhà đều im lặng.
Đến khuya, bà Hai ngập ngừng định nói với chồng tin đồn về làng
nhưng ông đã gắt lên.
(6) Bị chủ nhà đuổi nhưng không còn chỗ đi, không dám về làng.
(7) Ông lại sang nhà bác Thứ, kể say xưa về cái làng của ông.
(8) Khi nghe tin dữ, ông Hai vô cùng bàng hoàng, đau đớn, xấu hổ.

Truy tìm cốt truyện

a. Cốt truyện

Bị chủ nhà đuổi nhưng
không còn chỗ đi, không
dám về làng.

Ông không dám ra ngoài, chỉ quanh quẩn nghe
ngóng, lúc nào cũng nơm nớp giật mình.
Buổi chiều, ông Hai đi chợ về, bước uể oải, cả
nhà đều im lặng. Đến khuya, bà Hai ngập
ngừng định nói với chồng tin đồn về làng
nhưng ông đã gắt lên.
Theo dõi tin tức, tủi thân, căm tức, nửa tin
nửa ngờ.
Khi nghe tin dữ, ông Hai vô cùng bàng
hoàng, đau đớn, xấu hổ.
Ông Hai nghe được tin cả làng chợ
Dầu quê ông đã Việt gian theo Tây
từ những người dưới xuôi từ tản cư
lên.

Tin làng chợ Dầu theo
giặc được cải chính. Ai
ai cũng mừng cho ông
lão
Ông lại sang nhà
bác Thứ, kể say
xưa về cái làng của
ông.

- Trước khi nghe tin dữ
- Chi tiết:
+ Nhớ làng, muốn về làng, muốn tham gia kháng chiến
+ Nhớ những ngày làm việc cùng anh em
+ Vui mừng khi nghe tin quân ta thắng, hả hê khi nghe địch thất
bại
- Diễn biến tâm trạng: đau đáu hướng về
làng  nghe ngóng tin tức về làng  xúc
động khi nghe tin làng bị khủng bố
 Bất ngờ, lo lắng, tin tưởng hoàn toàn về
làng, tinh thần cách mạng
 Thủ pháp “đòn bẩy”  nhấn mạnh vào
tâm trạng thay đổi khi nghe tin dữ phía sau.

c. Khi ông về đến nhà
- Chi tiết:
+ Nằm vật ra giường, nhìn con tủi thân và khóc
+ Buồn và thương cho những đứa con của ông
+ Không dám ra ngoài, nhục nhã
- Diễn biến tâm trạng: tủi thân, thương xót con  không tin
 tin  cực nhục, lo lắng cho tương lai  gắt gỏng với vợ  sợ
hãi, bủn nhủn  giận dữ, lo lắng, quát mắng vợ  NỖI SỢ
 Ngôn ngữ độc thoại

d. Trong ba bốn ngày sau đó
- Chi tiết:
+ Ông không dám đi đâu
+ Nghe nhắc đến Tây, Việt gian là ông
chột dạ
+ Lủi thủi một góc, nín thít
- Diễn biến tâm trạng: lo sợ, nghe ngóng
binh tình, ám ảnh thu mình lại, không
dám đi đâu  sợ hãi (mụ chủ nhà), đau
đơn, nhức nhối nhưng phải gượng cười 
suy nghĩ mâu thuẫn nội tâm (ở lại >< về
làng)  lời thề trong tâm tưởng, niềm tin
vào cách mạng, cụ Hồ, kháng chiến
 Sự kết hợp ngôn ngữ đối thoại và độc
thoại
 Lời kể chuyện được kể bằng lời của
nhân vật ông Hai

Suy nghĩ mâu thuẫn nội tâm

Về làng
- Phản bội
kháng
chiến, cụ Hồ
- Làm nô lệ

Lựa chọn

Ở lại

Không
cho ở,
đuổi

Làng thì yêu thật nhưng làng
theo Tây mất rồi thì phải thù.

ai
bị

Là chuyển
biến mới mẻ
trong nhận
thức của
người nông
dân: Tình yêu
nước chi phối
tình yêu làng

e. Vào sẩm tối hôm ấy

- Chi tiết:
+ Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên
+ Mua quà cho các con
+ Qua chơi nhà bác Thứ
+ Hoá “thông tấn xã” đi báo tin cho cả làng
+ Khoe nhà ông bị đốt
- Diễn biến tâm trạng: tươi vui, rạng rỡ, hãnh diện, tự hào
 Ông Hai như hoà vào trong trận đánh mà kể lại hồ hởi
 Sự hồn nhiên, đáng yêu, tình yêu làng, yêu nước của ông Hai

1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ mang tính
khẩu ngữ
- Sử dụng linh hoạt ngôn ngữ
đối thoại, độc thoại nội tâm
- Tạo dựng tình huống thắt nút
và cởi nút câu chuyện rất tự
nhiên

2. Nội dung
- Đề cập tới tình yêu làng quê
và lòng yêu nước cùng tinh
thần kháng chiến của người
nông dân phải rời làng đi tản
cư khi cuộc kháng chiến
chống Pháp.
- Khẳng định tình yêu quê
hương, đất nước của con
người Việt Nam

3. Cách đọc hiểu văn bản truyện
- Tóm tắt truyện, xác định tình huống, ngôi kể, lời dẫn
trực tiếp, gián tiếp
- Tìm hiểu nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật
trong truyện
- Xác định đề tài, chủ đề, thông điệp của truyện
- Liên hệ với vốn sống, trải nghiệm của bản thân và bối
cảnh cuộc sống hiện tại

Hãy tưởng tượng: Nếu nhân vật ông Hai
trong tác phẩm của Kim Lân sống ở làng
chợ Dầu trong bối cảnh cuộc sống hôm nay
thì em nghĩ ông sẽ chia sẻ với mọi người
điều gì về làng quê của mình.

Bài 4. Truyện ngắn
Đọc hiểu văn bản

Làng
(Trích)

- Kim Lân
-

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả

Kim Lân (1920 -2007)
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài
- Quê:Huyện Từ sơn,Tỉnh Bắc Ninh
- Là tác giả tiêu biểu của nền văn xuôi Việt
Nam hiện đại. Là cây bút chuyên viết truyện
ngắn với đề tài sinh hoạt làng quê và cảnh
ngộ của người nông dân.
- Tác phẩm tiêu biểu: ''Nên vợ nên chồng''
(1955); “Con chó xấu xí” (1962); ''Hiệp sĩ
gỗ” (1988)

-Là nhà văn có duyên với điện ảnh,
đã từng đóng các vai :
1.Thống Lý Pá Tra trong phim “Vợ
chồng A Phủ”.
2.Lão Hạc trong phim “Làng Vũ
Đại ngày ấy”.
3.Lý Cựu trong phim “Chị Dậu”.
4. Lão Pẩu trong phim “Con vá”.

KimLân
Lântrong
trongphim
phim::
Kim
Kim Lân
trong
phim“Vợ
Kim Lân
trong
phim
“Chị
” ấy”
vá”
“Làng
Vũ“ Con
Đại
ngày
chồng
ADậu
Phủ


*Sự nghiệp sáng tác:
- Một

số tác phẩm tiêu biểu : “Vợ nhặt, Con chó xấu
xí, Đứa con người vợ lẽ”...

2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: thời kì đầu
của cuộc kháng chiến chống thực
- Ngôi kể: ngôi thứ 3

dân Pháp.
- Xuất xứ: đăng lần đầu
trên tạp chí Văn nghệ năm
1948

-

Nhân

vật

- Thể loại: truyện

chính: ông Hai

ngắn
- PTBĐ: tự sự

* Hoàn cảnh sáng tác:
- Truyện ngắn “Làng” được nhà văn Kim Lân viết năm 1948,
trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Thời kì
này người dân nghe theo chính sách của chính phủ: kêu gọi
nhân dân ở các đô thị đi tản cư ra các vùng tự do; những
người dân ở vùng địch tạm chiếm thì đi lên vùng chiến khu
để chúng ta cùng kháng chiến lâu dài trên phạm vi cả nước.
- Đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.

Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam non trẻ đã gặp muôn vàn khó
khăn: giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp núp bóng
quân Anh vào giải giáp quân Nhật đầu hàng, đã nổ súng tấn công Sài Gòn. Chủ tịch
Hồ Chí Minh một mặt kêu gọi nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến, mặt khác ra
sức đàm phán với chính phủ Pháp để cứu vãn hòa bình. Người đã kí với đại diện
chính phủ Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946. Nhưng những Hiệp
định kí kết giữa hai bên không được quân Pháp thực hiện. Tại Hà Nội, quân Pháp liên
tiếp nổ súng, ném lựu đạn vào nhiều nơi, đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền, chiếm
cơ quan Bộ Tài chính và Bộ Giao thông công chính. Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp
gửi hai tối hậu thư đòi chiếm đóng Sở Tài chính, đòi ta phải phá bỏ mọi công sự trên
các đường phố, giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát an ninh
trật tự ở Thủ đô Hà Nội. Pháp tuyên bố nếu các yêu cầu trên không được chấp nhận
thì chậm nhất vào sáng 20-12-1946, quân Pháp sẽ hành động. Trước tình hình đó, vào
ngày 18 và 19/12/1946, Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng do Chủ tịch Hồ
Chí Minh chủ trì, quyết định phát động cuộc kháng chiến trên phạm vi cả nước.
Để bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân, Trung ương Đảng và Chính
phủ đã chủ động đưa nhân dân đi sơ tán. Theo đó, các cụ già, trẻ em, người ốm đau,
tàn tật đã sớm được tổ chức rời khỏi thành phố, thị xã về vùng nông thôn và lên căn
cứ địa. 

* Thể loại: Truyện ngắn
* Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
* Ngôi kể: ngôi thứ ba
Tác dụng ngôi kể thứ ba :
-Tạo được tính khách quan, đi sâu vào diễn biến tâm lí nhân vật một
cách cụ thể và tinh tế.
-Người kể giấu mình nhưng dường như lại có mặt khắp mọi nơi, bao
quát được tất cả các mqh với các đối tượng để các nhân vật đánh gía
lẫn nhau
- Người kể chuyện có thể hiểu hết mọi việc, mọi hành động, mọi tâm tư
tình cảm của các nhân vật -> tạo cái nhìn nhiều chiều về nv chính.
-Thay đổi linh hoạt từ không gian này đến không gian khác

*Điểm nhìn trần thuật:
Từ nhân vật ông Hai
Tác dụng :
- Tạo sự chân thật, gần gũi, đi vào lòng người
- Dễ đi sâu vào miêu tả tâm lí nhân vật trong những tình huống huống
khác nhau.
- Đặc biệt làm nổi bật tâm trạng, tính cách nhân vật qua đối thoại, độc
thoại nội tâm, qua các cử chỉ.

*Nhan đề:
LÀNG
- “ Làng” tiếng gọi gần gũi, thân mật , cụ thể với bất kì ai (làng quê, làng
xóm…)
-> ý nghĩa nhan đề có sức khái quát cao, giúp ta hiểu sâu sắc hơn giá trị
của thiên truyện ngắn này
=> Tình cảm yêu làng, yêu nước không chỉ là tình cảm của riêng ông Hai
mà còn là tình cảm chung của những người dân VN thời kì ấy.
* Chủ đề:
Ca ngợi người nông dân VN trước CMT8 vừa yêu làng, yêu nước, yêu
kháng chiến, yêu cụ Hồ.

? Có ý kiến cho rằng để biểu hiện sâu sắc tình cảm ấy của ông Hai nhà văn đã đặt
nhân vật vào tình huống điển hình. Em đồng ý không? Hãy lí giải

Tình
huống
truyện

Khái niệm về tình huống truyện:
Tình huống là điều kiện, hoàn cảnh để nảy
sinh ra câu chuyện , để từ đó nhân vật bộc lộ
được toàn bộ diễn biến tâm trạng của mình
giúp cho nhà văn thể hiện được tư tưởng,
chủ đề của tác phẩm.

- Tình huống 1: Ở nơi tản cư, ông Hai nghe
tin làng chợ Dầu yêu quí của mình theo
Pháp ( nút thắt).
- Tình huống 2: Ông Hai đang trong tâm
trạng tận cùng của khổ đau thì ông nghe
tin làng được cải chính. ( nút mở)

Tình huống có kịch
tính, gay cấn, căng
thẳng để thử thách
nhân vật, giúp nhân vật
bộc lộ rõ tình cảm với
làng quê và đất nước.

* Bố cục: 3 đoạn:
-Đoạn 1: Từ đầu…đến… “ruột gan ông lão cứ múa cả lên,
vui quá!”:
->Ông Hai trước khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.
-Đoạn 2: Tiếp…đến…”cũng vợi được đi đôi phần”:
->Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc.
-Đoạn 3: Còn lại:
->Tâm trạng của ông Hai khi tin làng mình theo giặc được
cải chính.

* Tóm tắt:
Theo kháng chiến ông Hai phải rời làng đi tản cư. Ở nơi tản cư ông
luôn nhớ đến làng và theo dõi tin tức kháng chiến. Một hôm, từ phòng
thông tin đi ra với tâm trạng rất vui vì những tin tức thắng lợi của ta thì
nghe được cái tin làng chợ Dầu của ông theo Pháp từ một người tản cư.
Cổ ông nghẹn lại, da mặt tê rân rân, ông hỏi lại rồi vờ lảng ra về. Về đến
nhà ông nằm vật ra giường nhìn lũ con tủi thân nước mắt ông giàn ra.
Ông rít lên chửi bọn phản bội. Lòng ông đau xót và nhục nhã. Đêm đó ông
trằn trọc không ngủ được. Suốt mấy hôm sau ông không dám bước chân
ra khỏi nhà, lúc nào cũng nơm nớp lo sợ. Sau đó, chủ nhà có ý đuổi gia
đình ông đi, ông không biết đi đâu và cuối cùng lựa chọn làng thì yêu thật
nhưng làng theo Tây thì phải thù. Ngày ngày, ông ôm con út vào lòng và
thủ thỉ nhắn nhủ tình cảm với làng quê, với kháng chiến của mình. Vài
ngày sau ông nghe cái tin làng mình được cải chính. Trở về nhà với khuôn
mặt tươi vui rạng rỡ, ông lật đật đi khoe cái tin đó cho mọi người và khoe
cả cái tin nhà mình bị tây đốt nhẵn . Từ hôm đó, tối nào ông cũng lại đi
khoe về cái làng của mình.

NGƯỜI DÂN ĐI TẢN CƯ

CUỘC SỐNG NGƯỜI NÔNG DÂN NHỮNG
NGÀY ĐẦU TẢN CƯ

CỔNG LÀNG CHỢ DẦU

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
 
1. Tình huống truyện bất ngờ:
- Tin làng mình theo giặc từ miệng người
đàn bà.
- Tin làng theo giặc được cải chính.
 tạo cơ hội bộc lộ tình cảm nhân vật

2. Diễn biến tâm trạng của ông Hai
a.Trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc:
- Gần cả cuộc đời ông gắn bó với làng chợ Dầu. Thế rồi vì chiến tranh, ông phải rời
làng đi tản cư.
- Ông nhớ làng da diết: “ Chao ôi! Ông lão nhớ làng, ông lão nhớ cái làng quá.” Ông
muốn về làng, ông muốn tham gia kháng chiến.
- Nỗi nhớ làng khiến ông thay tâm đổi tính: “ Lúc nào cũng thấy bực bội, ít nói, ít
cười, cái mặt lúc nào cũng lầm lầm, hơi một tí là gắt, hơi một tí là chửi”
-Khi được nói chuyện về làng, ông vui náo nức đến lạ thường: “ hai con mắt ông sáng
hẳn lên, cái mặt biến chuyển hoạt động”.
- Luôn nghe ngóng tin tức về làng ,về kháng chiến, quan tâm đến tình hình chính trị
Thế giới, đến các tin thắng trận của quân ta: “ruột gan ông cứ múa cả lên”
+ Ở phòng thông tin, ông nghe được nhiều tin hay
+ những tin chiến thắng của quân ta.
+ ông vui mừng phấn chấn trước thắng lợi của quân ta
+ hả hê trước thất bại của quân địch .
-> Tâm trạng rất phấn chấn,vui sướng, tự hào
- >H/a làng quê luôn thường trực trong trái tim ông. Ông là người luôn yêu
thương, gắn bó với làng quê, tự hào và có trách nhiệm với cuộc kháng chiến của
làng.
=>Tình yêu làng , niềm tự hào của người nông dân trước thành quả CM

b. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin dữ
5 thời điểm

Khi vừa
nghe tin
làng
theo giặc

Ba bốn
Khi ông ngày sau
về nhà
đó

Khi bà

Khi nói

chủ nhà

Chuyện

đánh tiếng với đứa
đuổi đi

con nhỏ

b.DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN
DỮ
Thời điểm
Dẫn chứng
Lí lẽ
Lúc bắt đầu nghe
tin
Về đến nhà
Mấy ngày sau
Khi chủ nhà có ý
đuổi đi
Khi trò chuyện cùng
con

b.DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN DỮ
Thời điểm
Lúc bắt đầu
nghe tin

Dẫn chứng
- Cổ lão nghẹn ắng hẳn lại, da
mặt tê rân rân lặng đi, tưởng như
không thở được. Một lúc lâu ông
mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng
ở cổ, giọng lạc đi...
- Hành động: “ quay phắt lại, lắp
bắp hỏi ”. Hỏi lại nghi ngờ: “ Liệu
có thật không hở bác?
- Lảng sang chuyện khác,ra về.
Cúi gằm mặt mà đi

Lí lẽ
Bàng
hoàng,
sững sờ khi
nghe tin
cố trấn tĩnh, gặng
hỏi như để xác
minh lại thông tin
một lần nữa

Nỗi xấu hổ xâm
chiếm, ám ảnh

b. DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN DỮ
Thời điểm

Về đến nhà

Mấy
sau

ngày

Dẫn chứng
nằm vật ra giường, nhìn lũ con
chơi sậm chơi sụi với nhau,
thấy tủi thân, nước mắt giàn ra
“trẻ con làng Việt gian đấy ư?
Chúng nó cũng bị người ta rẻ
rúng hắt hủi đấy ư?”; rít lên
chửi bọn phản bội
Không dám đi đâu, không
dám tiếp xúc với ai, quanh
quẩn nghe ngóng binh tình
bên ngoài: chột dạ khi thấy
một đám đông; nghe tiếng
Tây, Việt gian là lủi ra một góc
nhà, nín thít

Lí lẽ

Nỗi đau đớn,
nhục nhã, tủi
hờn

Nỗi ám ảnh nặng
nề đã biến thành
sự sợ hãi thường
trực trong lòng

DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN DỮ
Thời điểm

Dẫn chứng

Lí lẽ

Khi chủ nhà
có ý đuổi
gia đình ông
đi

- Không biết đi đâu
- hay là quay về làng?
- dứt khoát lựa chọn: Làng
thì yêu thật nhưng làng
theo Tây mất rồi thì phải
thù.

Đấu tranh nội tâm trong
một tình thế bế tắc, tuyệt
vọng.

Khi trò
chuyện
cùng con

-Con là con ai?
-Nhà con ở đâu?
-Con ủng hộ ai?

Tình yêu nước đã rộng
lớn hơn bao trùm lên tình
cảm với làng quê.
-Tình yêu sâu nặng dành
cho làng quê
- tấm lòng thủy chung, gắn
bó với KC, với CM, với Bác
Hồ
- lời thề bền vững, thiêng
liêng.

c. Khi nghe tin làng được cải chính.

DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG ÔNG HAI KHI NGHE TIN LÀNG
ĐƯỢC CẢI CHÍNH
Dẫn chứng
Lĩ lẽ
Gương mặt Gương mặt tươi vui rạng rỡ;
miệng bỏm bẻm nhai trầu,; cặp
mắt hung hung đỏ, hấp háy
-Sung
Tháiđộ,
sướng
hành động +chia quà cho con
hả hê
- Tình yêu đất
+ Lật đật đi báo cho mọi người
biết
nước đặt lên
+ kể chuyện một cách tỉ mỉ, say
trên lợi ích của
sưa
gia đình và bản
thân
Lời nói

+Ông “ bô bô” đi khoe với mọi
người Tây đốt làng mình, đốt nhà
mình “ đốt nhẵn”

c. Khi nghe tin làng được cải chính.
-> Từ một người nông dân chất phác, yêu làng quê tha thiết,
chân thành , ông Hai trở thành một người công dân nặng lòng
với kháng chiến: Tình yêu làng, yêu nước đã hòa làm một
trong ý nghĩ, tình cảm, việc làm của ông Hai. Tình cảm ấy đã
thống nhất, đã hòa quyện như tình yêu nước được đặt lên cao
hơn, rộng lớn lên tình làng. Đây là nét đẹp truyền thống mang
tính chất thời đại.
→Nhà văn Kim Lân đã rất sắc sảo trong việc nắm bắt và miêu tả
diễn biến tâm lí của nhân vật.

=>Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông
dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

* Những người nông dân khác:
- Anh dân quân tự vệ và mọi người xem thông tin-> những người
nông dân không thờ ơ với CM.
- Người đàn bà đi tản cư-> căm ghét những kẻ việt gian theo giặc
- Bà Hai: người phụ nữ tần tảo, lo lắng cho gđ. Khi nghe tin làng
theo Tây bà cũng buồn nhưng kín đáo hơn.
- Mụ chủ nhà rất chua ngoa, đanh đá, tham lam, hay soi mói, cạnh
khóe. Khi nghe tin, bà cũng căm ghét, không cho ở nữa. Nhưng
khi nghe tin cải chính, bà ta cũng sung sướng từ đáy lòng.
- Bác Thứ cũng đi tản cư và cũng vui thay cho ông Hai: người
hiền lành, chất phác.
- Thằng Húc- con út ông Hai- mới có mấy tuổi nhưng cũng biết
ủng hộ CM, ủng hộ cụ Hồ và cũng cảm nhận sự xấu hổ…
-> Họ là những người nông dân đều có một lòng yêu nước và
căm thù giặc.

3. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện gây cấn.
- Miêu tả tâm lí nh6an vật chân thực, sinh
động qua suy nghĩ, hành động, lời nói ( đối
thoại, độc thoại)
- Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, sinh
động qua suy nghĩ, hành động , lời nói.
- Ngôn ngữ nhân vật giàu tình khẩu ngữ thể
hiện rõ cá tính.
- Cách trần thuật linh hoạt, tự nhiên.

4. Ý nghĩa:
Tình yêu làng, tinh thần yêu nước của
người nông dân trong thời kì kháng
chiến chống Pháp

III. TỔNG KẾT: ghi nhớ SGK/174
Truyện thể hiện chân thực và cảm động một
tình cảm bền chặt và sâu sắc là tình yêu làng quê
thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng
chiến qua nhân vât ông Hai. Qua đó khẳng định lòng
yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng
chiến chống Pháp.

IV. LUYỆN TẬP:

? Tại sao nhan đề tác phẩm lại là “Làng” mà không phải là
“Làng Chợ Dầu”. Hãy giải thích nhan đề tác phẩm?

Tại vì tác giả muốn điển hình hóa, khái quát hóa từ một
làng quê cụ thể, từ một người nông dân cụ thể để qua đó
nói lên hoàn cảnh chung của đất nước Việt Nam. Vì làng
quê chính là hình ảnh của đất nước thu nhỏ.
 
Gửi ý kiến