Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 5. Technology and you

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiền
Ngày gửi: 03h:25' 03-11-2008
Dung lượng: 420.0 KB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích: 0 người
Unit 5. Technology and you
Lesson 5. Language focus
Pronunciation
Grammar
I. Pronunciation: /u/ - /u:/
Đọc là /u/ với các nhóm sau:

Nhóm "ould": Could, should, would
Nhóm "u + 1(2) p.âm": put, pull, push, full
Nhóm "oo + p.âm": foot, cook, book, look, good, wood

I. Pronunciation: /u/ - /u:/
Đọc là /u:/ với các nhóm sau:
Nhóm "ew" cuối từ: crew, screw, flew (qk của fly)
Ngoại trừ: sew, new, few
Nhóm "ui + p.âm": bruise (vết thương, vết bầm tím), fruit, juice, cruise, recruit (tuyển lính)
Nhóm "u +p.âm + e" hoặc nhóm "ue": rule, June, clue, glue
Từ có tận cùng bằng "o" hoặc "o + p.âm": do, two, who, whom, whose
Từ có tận cùng bằng "oo", "oe" hoặc "oo + p.âm": cool, food, spoon, tool, tooth, afternoon, school, moon, boot, shoes
Ngoại trừ: flood, blood (/^/, foot, cook, book, look, good, wood


II. Grammar


The present perfect tense
The present perfect tense in passive voice
Relative pronouns: Who, which, that
Examples
Which tense is used in the following sentences?
He has lost his key.
I have seen this film several times.
She has just arrived in Hanoi this afternoon.
They haven’t heard anything news from their son.
Have you ever been to England?
II. Grammar
1. The present perfect tense

(+) S + have/ has + PII

(-) S + have/ has + not + PII

(?) Have/ Has + S + PII ?
II. Grammar
1. The present perfect tense
Diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không có thời gian xác định
E.g. A: You (feed) the dog? B: Yes, ...
? A: Have you fed the dog? B: Yes, I have.
Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra, thường đi với các trạng từ: recently, lately, just, already, yet.
E.g. He must not have run far away. I have just seen him.



II. Grammar
1. The present perfect tense
Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, còn tiếp diễn ở hiện tại và còn có thể kéo dài tới tương lai, thường đi với các từ:
For + khoảng thời gian
Since + mốc thời gian
Up to now/ Up to present/ So far
E.g. Up to now, I have learnt English for 16 years.
Dùng để nói bạn đã từng hoặc chưa từng làm việc gì đó trong một khoảng thời gian còn tiếp diễn cho đến hiện tại, thường đi với các cấu trúc: This/It is the first (second.) time + S + have/has ever + PII; S + have/has never + PII
E.g. This is the first time I have ever been to China.
I have never driven a car.
II. Grammar
1. The present perfect tense
Ngoài ra, thời hiện tại hoàn thành còn được dùng với các cụm từ chỉ thời gian như "This morning/ this evening/ this week/ this month/ today" và sau so sánh hơn nhất.
E.g. 1. I have not seen Nam this morning. Have you?
2. What an interesting film! This is the most interesting film I have ever seen.


2. The present perfect tense in passive voice







E.g. I have just prepared this lesson.

This lesson has just been prepared ( by me).
S V O
(have/has + PII)


O be + PII by S
(have/ has been + PII)
3. Relative pronouns: Who, which, that

Những trường hợp bắt buộc/ ưu tiên dùng "that":
Bắt buộc dùng trong cấu trúc nhấn mạnh:
It + be + N (S) + that + V .: Chính là
E.g. English phrasal verbs always make me confused.
? It is English phrasal verbs that always make me confused
? Ưu tiên dùng "that" khi nó thay thế cho các đại từ bất định (every, some, any, no) hoặc các danh từ có đi kèm số thứ tự (the first,.the last), so sánh hơn nhất (the most, the .est)
Examples
 A woman is standing over there. That woman is my sister.
 The woman who/that is standing over there is my sister.
 You met a boy yesterday. I know that boy.
 I know the boy who(m)/that you met yesterday.
 She works for a company. This company produces cars.
 She works for a company which/that produces cars.
 
Gửi ý kiến