Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Lăng kính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:45' 14-03-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích: 0 người
VẬT LÝ 11
CHƯƠNG VII MẮT – CÁC DỤNG CỤ QUANG
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai về hiện tượng khúc xạ
Là hiện tượng tia sáng bị đổi phương đột ngột khi truyền qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt.
Góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ với nhau.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và bên kia pháp tuyến so với tia tới.
Tia khúc xạ và tia tới ở trong hai môi trường khác nhau.
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng
Một tia sáng truyền từ môi trường A đến môi trường B dưới góc tới 350, góc khúc xạ bằng 400
Chiết suất của môi trường B lớn hơn chiết suất của môi trường A.
Môi trường B chiết quang hơn môi trường A.
Chiết suất của môi trường B có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng chiết suất của môi trường A.
Cả A, B, C đều sai.
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Câu 3: Chiếu một tia sáng từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 đến môi trường có chiết suất n2. Góc tới là i1, góc giới hạn phản xạ toàn phần igh. Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần:
n1 < n2 và i1 < igh
n1 > n2 và i1 ≥ igh
n1> n2 và i1 > igh
n1 < n2 và i1 < igh
CẤU TẠO LĂNG KÍNH
ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH
I-CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa), thường có dạng lăng trụ tam giác.
1. Định nghĩa:
I- CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
Mặt bên
Mặt bên
Đáy
2. Các phần tử của lăng kính.
Gồm : Hai mặt bên, cạnh, đáy.
Về phương diện quang học lăng kính được đặc trưng bởi: - Góc chiết quang A - Chiết suất n
I-CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
I-CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
B
C
n2
n1
A
Chỉ xét sự truyền của một chùm tia sáng hẹp đơn sắc.
Chỉ xét những tia sáng khi đi qua lăng kính nằm trong cùng một tiết diện thẳng.
Khảo sát lăng kính đặt trong môi trường không khí.
I- CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
A
B
C
I
J
S
R
Xét một lăng kính có chiết suất n đặt trong không khí. Chiếu một chùm tia sáng hẹp đơn sắc SI đến mặt bên của lăng kính
SI: tia tới; JR: tia ló
i1: góc tới; i2: góc ló
Như vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới.
I- CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
A
B
C
I
I2
S
R
Góc lệch D là góc mà tia tới phải quay một góc đó để cùng phương cùng chiều với tia ló.
I- CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
III - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
A
B
C
I1
J
S
i1
D
r1
r2
M
R
I- CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
III - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
A
B
C
I1
J
S
i1
D
r1
r2
M
R
I- CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
III - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
B
C
I
J
S
i1
D
r1
r2
M
A
R
I- CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
III - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
I-CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
III - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
IV - CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH
Máy quang phổ
1. Máy quang phổ
Máy quang phổ là thiết bị phân tích chùm sáng thành các thành phần đơn sắc.
Bộ phận chính là lăng kính.
CẤU TẠO MÁY QUANG PHỔ
I-CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
III - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
IV - CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
I-CẤU TẠO LĂNG
KÍNH
II- ĐƯỜNG TRUYỀN
CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
III - CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
IV - CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
n
Cho n = 1,5. Hãy giải thích sự phản xạ toàn phần ở hai mặt bên của lăng kính ?
A
B
C
A
B
C
I
J
Bài tập 2: Cho tia sáng đến cạnh bên AB của lăng kính phản xạ toàn phần. Tia ló truyền sát mặt BC. Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị nào sau đây ?
00.
22,50
450
900
B
C
A
Bài tập 3: Cho các trường hợp tia sáng truyền qua lăng kính, trường hợp nào lăng kính không làm lệch tia ló về phía đáy ?
A. Trường hợp 1. B. Trường hợp 2 và 3.

C. Trường hợp 1,2 và 3. D. Không trường hợp nào.
I. Cấu tạo của lăng kính
Định nghĩa
Các đặc trưng về phương diện quang học
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính
IV. Công dụng của lăng kính
-Máy quang phổ
- Lăng kính phản xạ toàn phần


HỆ THỐNG KIẾN THỨC
III. Công thức lăng kính
Sau buổi học các em thực hiện nhiệm vụ sau:
- Làm các bài tập 6,7 trang 179 SGK và bài 28.2 đến 28.6 trang 74,75 SBT.
- Giải thích hiện tượng cầu vồng .
Chuẩn bị bài mới:
BÀI 29 – THẤU KÍNH MỎNG trang 181 SGK
THE END
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM !
468x90
 
Gửi ý kiến