Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Lăng kính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Khân
Ngày gửi: 14h:17' 11-04-2008
Dung lượng: 922.0 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Giáo viên: Vũ Văn Khân
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Chiếu một tia sáng từ không khí vào môi trường có chiết suất n. i là góc tới, r là góc khúc xạ, góc khúc xạ sẽ nhận giá trị nào sau đây? (hình vẽ)

A. i‡0, r=0
B. i=r
C. i>r
D. iN
N’
n
I
S
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Chiếu tia sáng từ môi trường có chiết suất n ra không khí. SI là tia tới, tia nào là tia khúc xạ?


A. IK1
B. IK2
C. IK3
D. IK4

N
N’
n
I
S
K1
K2
K3
K4
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Chiếu một tia sáng từ môi trường trong suôt có chiết suất n1 đến môi trường trong suốt có chiết suất có chiết suất n2, góc tới là i, góc giới hạn phản xạ toàn phần là igh .Điều kiện để có tia sáng phản xạ toàn phần là :
A. n1 > n2 và i < igh B. n1 > n2 và i > igh
C. n1 < n2 và i < igh D. n1 < n2 và i > igh

Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2008
CHƯƠNG VII: MẮT
DỤNG CỤ QUANG HỌC
Tìm hiểu một số dụng cụ quang học thường dùng

- Lăng kính
- Thấu kính
- Kính lúp
- Kính hiển vi
- Kính thiên văn
- Mắt
Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2008
Bài 28 – Lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính.
Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa …) thường có dạng lăng trụ tam giác.

Cạnh
Hai mặt bên
Đáy
Bài 28 – Lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính.
Định nghĩa:
Sử dụng lăng kính:
Ta chỉ xét chùm tia sáng hẹp
truyền qua tiết diện thẳng (ABC).
Vì vậy lăng kính được biểu diễn như hình vẽ
Bài 28 – Lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính.
Định nghĩa:
Sử dụng lăng kính:
Lăng kính được đặc trưng bởi:
* Góc chiết quang A
* Chiết suất n



Ta sẽ khảo sát lăng kính đặt trong không khí
Bài 28 – Lăng kính
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng.
Đỏ
Tím
Ánh sáng trắng
Lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng trắng qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau

Bài 28 – Lăng kính
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng.
2. Đường truyền của tia sáng (đơn sắc) qua lăng kính.
Vậy khi tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới.
Chiếu tia sáng đơn sắc SI đến mặt bên AB của lăng kính
J
N
i1
i2
r1
r2
D
Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D
Tia tới
Tia ló
n
Bài 28 – Lăng kính
III. Các công thức lăng kính.

sini1= nsinr1
sini2= nsinr2
A= r1 + r2
D= i1 + i2 - A
Ghi chú: Nếu các góc i1 và A (nhỏ hơn 10o) thì có thể viết: i1= nr1 i2 = nr2
A=r1+r2 D=(n-1)A
Bài 28 – Lăng kính
IV. Công dụng của lăng kính
1. Máy quang phổ
-Bộ phận chính: lăng kính
-Công dụng: xác định được cấu tạo của nguồn sáng
Máy quang phổ
Nguồn sáng
Dải màu trên màn F
Bài 28 – Lăng kính
IV. Công dụng của lăng kính
1. Máy quang phổ
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
Là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân. Sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (máy ảnh, ống nhòm …)
Phản xạ toàn phần trong máy ảnh, ống nhòm.
Lang kính phản xạ toàn phần

Bài 28 – Lăng kính
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
Bài 28 – Lăng kính
V. Củng cố và hướng dẫn
Lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n.
Tia ló ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới.
Các công thức lăng kính




Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ
sini1 = nsinr1
sini2 = nsinr2
A= r1 + r2
D= i1 + i2 - A

Bài 28 – Lăng kính
Bài tập củng cố:
Bài tập 1: Một lăng kính trong suốt có tiết diện thẳng là tam giác vuông (Hình vẽ). Góc chiết quang A của lăng kính có giá trị nào?
A. 30o B. 60o
C. 90o D. A, B, C đều đúng tùy theo đường truyền của tia sáng

Bài 28 – Lăng kính
Bài tập 2: Có 3 trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình vẽ





Ở các trường hợp nào sau đây, lăng kính không làm lệch tia ló về phía đáy?
A. Trường hợp  B. Hai trường hợp  và 
C. Ba trường hợp ,  và  D. Không trường hợp nào
Bài tập củng cố:
Bài tâp ví dụ
Một lăng kính có chiết suất . Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng đơn sắc SI vào mặt bên AB của lăng kính góc tới i1= 600. Góc i2 và góc lệch D qua lăng kính có những trị số nào sau đây:

A. i2 =450, D= 600. B. i2 =600, D= 600.
C. i2 =450, D= 300. D. i2 =600, D= 300.


CHÚC CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH MẠNH KHOẺ
468x90
No_avatar

anh khong su dung nhieu hieu ung cho hinh anh. nen khongduoc sinh dongcholam. song noidung kha chuan. cam on anh

 

 
Gửi ý kiến