Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Tuấn
Ngày gửi: 08h:01' 24-09-2016
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên : Phan Thị Phượng
Trường Quốc Tế Á Châu
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động.
Tiết 4 Bài 4: LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
1. Nguồn lao động.
Nhóm 1: Dựa vào H 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn? Nguyên nhân?
Nhóm 2: Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta? Để nâng cao chất lượng cần có những giải pháp gì?
THẢO LUẬN NHÓM: 5 phút
Nhóm 3: Từ H 4.2, nhận xét cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta năm 2003 so với năm 1989?

Nhóm1: Dựa vào H 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn? Nguyên nhân?
Tỉ trọng lao động ở thành thị chỉ = 1/3 lao động nông thôn, do trình độ đô thị hóa thấp, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ
Tỉ lệ lao động qua đào tạo của nước ta năm 2003 còn quá ít chiếm hơn 1/5 lực lượng lao động của cả nước.
Nhóm 2: Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta? Để nâng cao chất lượng lao động cần có những giải pháp gì?
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động.
1. Nguồn lao động.
Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh, chất lượng đang được nâng cao.
+ Có kinh nghiệm trong sản xuất: nông- lâm-ngư nghiệp.
- Hạn chế: về thể lực, trình độ chuyên môn kĩ thuật, lao động thủ công còn phổ biến.
2. Sử dụng lao động.
Tiết 4 Bài 4: LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Nhóm 3: Từ H 4.2, nhận xét cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta năm 2003 so với năm 1989?
Cơ cấu sử dụng phân theo ngành năm 2003 so với năm 1989 có sự thay đổi là: + Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn và giảm 11,2%. Công nghiệp-xây dựng tăng 5,3%. Dịch vụ tăng 5,9%
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động.
1. Nguồn lao động.
2. Sử dụng lao động.
Tiết 4 Bài 4: LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế thay đổi theo hướng tích cực:
+ Tỉ lệ lao động các ngành nông, lâm, ngư nghiệp lớn nhưng đang giảm dần.
+ Các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng dần.
II. Vấn đề việc làm.
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Để giải quyết việc làm cần phải có những giải pháp nào?

ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ PHÁT TRIỂN THÊM CÁC NGHỀ THỦ CÔNG


ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI, CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI.

PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CẦN NHIỀU LAO ĐỘNG
Các giải pháp:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, …
+ Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí.
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động.
1. Nguồn lao động.
2. Sử dụng lao động.
Tiết 4 Bài 4: LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm.
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.
- Khu vực nông thôn thời gian thiếu việc làm trong năm là 9,3%.
Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao khoảng 4,5%
( năm 2005)
III. Chất lượng cuộc sống.
Nêu một số thành tựu đạt được trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
ĐƯA ĐIỆN VỀ BẢN LÀNG
CHĂM SÓC SỨC KHỎE

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở NÔNG THÔN
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động.
1. Nguồn lao động.
2. Sử dụng lao động.
Tiết 4 Bài 4: LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm.
III. Chất lượng cuộc sống.
Chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
- Hiện đang được cải thiện dần…
Dặn dò:
1. Cho biết nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng phát triển như thế nào? Nêu tên các vùng kinh tế trọng điểm
2.Tìm hiểu những thành tựu, thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta
 
Gửi ý kiến