Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 13h:37' 15-09-2021
Dung lượng: 52.0 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 13h:37' 15-09-2021
Dung lượng: 52.0 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Nguồn lao động
Nguồn lao động liên quan nội dung nào Bài 2 ?
*Làm việc nội dung SGK trang 15
( kết hợp kênh chữ + kênh hình )
- Phân tích đặc điểm nguồn lao động Việt Nam.
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
50,4
53,8
58,4
8 %
Nhóm 60 tuổi trở lên
“Thời kì dân số vàng”: cứ 2 người lao động mới phải nuôi một người phụ thuộc ( Trong tuổi lao động chiếm 2/3 tổng số dân ).
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo thành thị, nông thôn và theo đào tạo, năm 2003 (%)
Qua đào tạo
Nông thôn
Không qua đào tạo
Thành thị
75,8
24,2
78,8
21,2
Dựa vào hình 4.1 SGK trang 15, hãy
Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn. Giải thích nguyên nhân.
- Nêu các ưu điểm và hạn chế nguồn lao động Việt Nam.
- Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta. Để nâng cao chất lượng lực lượng lao động cần có những giải pháp gì ?
- Tỉ trọng lao động ở thành thị chỉ = 1/3 lao động nông thôn, do trình độ đô thị hóa thấp, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ.
Tỉ lệ lao động qua đào tạo của nước ta năm 2003 còn quá ít chiếm hơn 1/5 lực lượng lao động của cả nước.
- Lao động không qua đào tạo chiếm 78,8% phù hợp với công việc 3D ( bẩn thiểu, nặng nhọc, nguy hiểm ).
I. NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1) Nguồn lao động
- Dồi dào và tăng nhanh.
- Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
- Phần lớn lao động của nước ta phân bố ở nông thôn.
- Ưu điểm và hạn chế:
+ Ưu điểm ( Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm ngư nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, chất lượng được nâng cao ).
+ Hạn chế ( thể lực, trình độ chuyên môn, thiếu tác phong công nghiệp ).
- Chất lượng nguồn lao động của nước ta chưa cao, song ngày càng được cải thiện và nâng cao dần.
* Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần đầu tư cho giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề…
2. Sử dụng lao động
Làm việc SGK trang 16 mục 2 + Atlat trang 15
( biểu đồ miền )
- Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta.
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 1989 và 2003 (%)
Công nghiệp – xây dựng
Nông, lâm, ngư nghiệp
Dịch vụ
Năm 1989
Năm 2003
Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta và cho biết ý nghĩa của sự thay đổi đó ? ( Bảng 4.1 bài tập 3 trang 17 )
2) Sử dụng lao động:
Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực:
- Trong các ngành kinh tế :
+ Lao động trong khu vực Nông-Lâm-Ngư đang giảm .
+ Lao động trong khu vực công nghiệp – dịch vụ đang tăng.
- Trong các thành phần kinh tế:
+ Nhà nước : giảm nhanh
+ Ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh.
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
Đọc thông tin SGK trang 16
Liệt kê các vấn đề liên quan đến việc làm.
Theo em vấn đề nào quan trọng nhất ?
Trả lời các câu hỏi … bên phải màn hình
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ?
- Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào ?
Việc làm liên quan ( nguồn lao động, điều kiện nền kinh tế, sức ép dân số, đặc điểm mùa vụ sản xuất, trình độ học vấn, tay nghề, cư trú, mối quan hệ, truyền thống gia đình, chính sách, chiến lược phát triển, sở thích cá nhân, ….).
Năm 2005, tính trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm 8,1%.
+ Thành thị thất nghiệp 5,3%, nông thôn 1,1% .
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị 4,5%, nông thôn 9,3%.
Thông tin
+ Mối quan hệ giữa dân số - kinh tế ( Nếu dân số tăng 1 thì kinh tế phải tăng 3-4 lần ).
+ Mối quan hệ dân số - lương thực ( Nếu dân số tăng 1 thì lương thực tăng 4 lần ).
Nếu đáp ứng theo tỉ lệ trên thì giải quyết được vấn đề việc làm.
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đến việc làm.
- Ở nước ta tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị khá phổ biến.
- Hướng giải quyết việc làm:
+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động…
ĐA DẠNG HÓA CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO,
HƯỚNG NGHIỆP, DẠY NGHỀ
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CẦN NHIỀU LAO ĐỘNG
ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở NÔNG THÔN
III. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Đọc thông tin SGK trang 16,17 + vốn kiến thức hiện có hoàn thành các câu hỏi
Trình bày những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Theo em có những giải pháp gì để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đồng bằng
Miền núi
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở NÔNG THÔN
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
ĐƯA ĐIỆN VỀ BẢN LÀNG
CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI, CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI.
Thành thị
Nông thôn
III. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
1/ Thành tựu: Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao dần.
2/ Hạn chế: Chất lượng cuộc sống của người dân còn chênh lệch giữa các vùng, thành thị và nông thôn, các tầng lớp dân cư trong xã hội.
* Biện pháp: Sưu tầm…
Chọn câu đúng nhất
Câu 1: Việc giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì:
A. Nguồn lao động phân bố không đều.
B. Chất lượng lao động chưa cao.
C. Nước ta đất hẹp, người đông.
D. Lao động dồi dào trong khi kinh tế chưa phát triển.
Câu 2: Chất lượng nguồn lao động của nước ta đang được nâng cao nhờ:
A. Ngành công nghiệp ngày càng phát triển.
B. Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.
C. Chủ trương đẩy mạnh phát triển giáo dục, xem giáo dục là quốc sách.
D. Có nhiều kinh nghiệm, truyền thống trong lao động sản xuất.
Câu 3: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chủ yếu là:
đã qua đào tạo. B. lao động trình độ cao.
C. lao động đơn giản. D. chưa qua đào tạo.
Câu 4: Ở nước ta, tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực
nông thôn. B. duyên hải.
C. đồng bằng. D. trung du và miền núi.
Câu 5: Trong cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2003, chiếm tỉ trọng cao nhất là
công nghiệp. B. xây dựng.
C. dịch vụ. D. nông – lâm – ngư nghiệp.
Câu 6: Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
nông thôn. B. thành thị.
C. đồng bằng. D. trung du và miền núi.
Chuẩn bị nội dung
Bài 5. Thực hành
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Trả lời các câu hỏi
Bài tập 1
Bài tập 2
- Bài tập 3
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Nguồn lao động
Nguồn lao động liên quan nội dung nào Bài 2 ?
*Làm việc nội dung SGK trang 15
( kết hợp kênh chữ + kênh hình )
- Phân tích đặc điểm nguồn lao động Việt Nam.
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
50,4
53,8
58,4
8 %
Nhóm 60 tuổi trở lên
“Thời kì dân số vàng”: cứ 2 người lao động mới phải nuôi một người phụ thuộc ( Trong tuổi lao động chiếm 2/3 tổng số dân ).
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo thành thị, nông thôn và theo đào tạo, năm 2003 (%)
Qua đào tạo
Nông thôn
Không qua đào tạo
Thành thị
75,8
24,2
78,8
21,2
Dựa vào hình 4.1 SGK trang 15, hãy
Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn. Giải thích nguyên nhân.
- Nêu các ưu điểm và hạn chế nguồn lao động Việt Nam.
- Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta. Để nâng cao chất lượng lực lượng lao động cần có những giải pháp gì ?
- Tỉ trọng lao động ở thành thị chỉ = 1/3 lao động nông thôn, do trình độ đô thị hóa thấp, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ.
Tỉ lệ lao động qua đào tạo của nước ta năm 2003 còn quá ít chiếm hơn 1/5 lực lượng lao động của cả nước.
- Lao động không qua đào tạo chiếm 78,8% phù hợp với công việc 3D ( bẩn thiểu, nặng nhọc, nguy hiểm ).
I. NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1) Nguồn lao động
- Dồi dào và tăng nhanh.
- Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
- Phần lớn lao động của nước ta phân bố ở nông thôn.
- Ưu điểm và hạn chế:
+ Ưu điểm ( Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm ngư nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, chất lượng được nâng cao ).
+ Hạn chế ( thể lực, trình độ chuyên môn, thiếu tác phong công nghiệp ).
- Chất lượng nguồn lao động của nước ta chưa cao, song ngày càng được cải thiện và nâng cao dần.
* Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần đầu tư cho giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề…
2. Sử dụng lao động
Làm việc SGK trang 16 mục 2 + Atlat trang 15
( biểu đồ miền )
- Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta.
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 1989 và 2003 (%)
Công nghiệp – xây dựng
Nông, lâm, ngư nghiệp
Dịch vụ
Năm 1989
Năm 2003
Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta và cho biết ý nghĩa của sự thay đổi đó ? ( Bảng 4.1 bài tập 3 trang 17 )
2) Sử dụng lao động:
Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực:
- Trong các ngành kinh tế :
+ Lao động trong khu vực Nông-Lâm-Ngư đang giảm .
+ Lao động trong khu vực công nghiệp – dịch vụ đang tăng.
- Trong các thành phần kinh tế:
+ Nhà nước : giảm nhanh
+ Ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh.
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
Đọc thông tin SGK trang 16
Liệt kê các vấn đề liên quan đến việc làm.
Theo em vấn đề nào quan trọng nhất ?
Trả lời các câu hỏi … bên phải màn hình
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ?
- Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào ?
Việc làm liên quan ( nguồn lao động, điều kiện nền kinh tế, sức ép dân số, đặc điểm mùa vụ sản xuất, trình độ học vấn, tay nghề, cư trú, mối quan hệ, truyền thống gia đình, chính sách, chiến lược phát triển, sở thích cá nhân, ….).
Năm 2005, tính trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm 8,1%.
+ Thành thị thất nghiệp 5,3%, nông thôn 1,1% .
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị 4,5%, nông thôn 9,3%.
Thông tin
+ Mối quan hệ giữa dân số - kinh tế ( Nếu dân số tăng 1 thì kinh tế phải tăng 3-4 lần ).
+ Mối quan hệ dân số - lương thực ( Nếu dân số tăng 1 thì lương thực tăng 4 lần ).
Nếu đáp ứng theo tỉ lệ trên thì giải quyết được vấn đề việc làm.
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đến việc làm.
- Ở nước ta tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị khá phổ biến.
- Hướng giải quyết việc làm:
+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động…
ĐA DẠNG HÓA CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO,
HƯỚNG NGHIỆP, DẠY NGHỀ
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CẦN NHIỀU LAO ĐỘNG
ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở NÔNG THÔN
III. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Đọc thông tin SGK trang 16,17 + vốn kiến thức hiện có hoàn thành các câu hỏi
Trình bày những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Theo em có những giải pháp gì để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đồng bằng
Miền núi
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở NÔNG THÔN
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
ĐƯA ĐIỆN VỀ BẢN LÀNG
CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI, CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI.
Thành thị
Nông thôn
III. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
1/ Thành tựu: Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao dần.
2/ Hạn chế: Chất lượng cuộc sống của người dân còn chênh lệch giữa các vùng, thành thị và nông thôn, các tầng lớp dân cư trong xã hội.
* Biện pháp: Sưu tầm…
Chọn câu đúng nhất
Câu 1: Việc giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì:
A. Nguồn lao động phân bố không đều.
B. Chất lượng lao động chưa cao.
C. Nước ta đất hẹp, người đông.
D. Lao động dồi dào trong khi kinh tế chưa phát triển.
Câu 2: Chất lượng nguồn lao động của nước ta đang được nâng cao nhờ:
A. Ngành công nghiệp ngày càng phát triển.
B. Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.
C. Chủ trương đẩy mạnh phát triển giáo dục, xem giáo dục là quốc sách.
D. Có nhiều kinh nghiệm, truyền thống trong lao động sản xuất.
Câu 3: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chủ yếu là:
đã qua đào tạo. B. lao động trình độ cao.
C. lao động đơn giản. D. chưa qua đào tạo.
Câu 4: Ở nước ta, tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực
nông thôn. B. duyên hải.
C. đồng bằng. D. trung du và miền núi.
Câu 5: Trong cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2003, chiếm tỉ trọng cao nhất là
công nghiệp. B. xây dựng.
C. dịch vụ. D. nông – lâm – ngư nghiệp.
Câu 6: Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
nông thôn. B. thành thị.
C. đồng bằng. D. trung du và miền núi.
Chuẩn bị nội dung
Bài 5. Thực hành
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Trả lời các câu hỏi
Bài tập 1
Bài tập 2
- Bài tập 3
 








Các ý kiến mới nhất