Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Anh Tuân
Ngày gửi: 15h:11' 17-09-2022
Dung lượng: 130.2 MB
Số lượt tải: 462
Nguồn:
Người gửi: Vũ Anh Tuân
Ngày gửi: 15h:11' 17-09-2022
Dung lượng: 130.2 MB
Số lượt tải: 462
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ
9
Giáo viên: Vũ Anh Tuân
NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI
1. Em hãy cho cô biết về ước mơ nghề nghiệp của em sau này ?
Tại sao ? 2. Những mục tiêu/dự định của em cần làm để sau này được làm nghề yêu mình yêu thích ?
BÀI 4
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Nguồn lao động
và sử dụng lao động
02
Chất lượng cuộc sống
Vấn đề việc làm
01
03
NỘI DUNG
CHUYÊN GIA DÂN SỐ
Nhiệm vụ: Đọc nội dung sgk/14 và biểu đồ 4.1, hoàn thành PHT trong 2 phút
Đặc điểm
Ưu điểm
Hạn chế
Phiếu học tập
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
Đặc điểm
Ưu điểm
Hạn chế
- Chịu khó, ham học hỏi
- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp.
- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
- Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
- Có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật chưa cao
- Phân bố lao động chưa hợp lí.
- Năng suất lao động thấp
- Lao động đông, tăng nhanh (trung bình mỗi năm tăng khoảng 1 triệu lao động)
1. Nguồn lao động
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
2. Sử dụng lao động
- Hiện trạng: Số lao động có việc làm ngày càng tăng.
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực (tăng tỉ lệ lđ trong ngành CN-XD và dịch vụ, giảm tỉ lệ lđ trong ngành N-L-NN).
QUAN SÁT VIDEO, CHO BIẾT VẤN ĐỀ ĐANG DIỄN RA
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và thiếu việc làm ở khu vực nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2015 (Đơn vị: %)
- Màu đỏ vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và màu hồng vào vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất cả nước.
- Màu vàng vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và màu xanh dương vào vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp nhất cả nước.
Vùng
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3,1
1,6
Đồng bằng sông Hồng
3,4
2,0
Bắc Trung Bộ và DH Nam Trung Bộ
4,5
3,1
Tây Nguyên
2,3
2,0
Đông Nam Bộ
3,1
0,8
Đồng bằng sông Cửu Long
3,2
3,5
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015
Thiếu việc làm
Thất nghiệp
- Giải thích vì sao xảy ra tình trạng thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn. Đề xuất 1 số giải pháp khắc phục?
Tính mùa vụ
Dịch vụ đa dạng
II. Vấn đề việc làm
- Việc làm là vấn đề cấp bách ở nước ta. Nguyên nhân:
+ Lao động đông và tăng nhanh
+ Nền kinh tế chưa phát triển kịp => gây sức ép đến vấn đề giải quyết việc làm
+ Năm 2016, tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta là 2,3%
*Nông thôn thời gian thiếu việc làm nhiều *Thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao 3,23% (năm 2016)
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Thực hiện chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo.
- Xuất khẩu lao động.
Giải pháp
Thu nhập bình quân đầu người gia tăng
III. Chất lượng cuộc sống
94,5% (2015)
Biết chữ
Tuổi thọ
73,9 năm (2018)
71.4 tuổi
76.7 tuổi
CÙNG SUY NGẪM
III. Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.
- Chất lượng cuộc sống đang dần được cải thiện.
*Làm bài tập số 3 SGK trang 17 * Hiện nay mỗi năm có 127000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học cao đẳng. Vậy theo em đây là tín hiệu vui hay buồn cho lao động Việt Nam ? Em sẽ chọn nghề ra sao?
- Chuẩn bị nội dung bài 5: Thực hành
Hướng dẫn tự học
9
Giáo viên: Vũ Anh Tuân
NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI
1. Em hãy cho cô biết về ước mơ nghề nghiệp của em sau này ?
Tại sao ? 2. Những mục tiêu/dự định của em cần làm để sau này được làm nghề yêu mình yêu thích ?
BÀI 4
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Nguồn lao động
và sử dụng lao động
02
Chất lượng cuộc sống
Vấn đề việc làm
01
03
NỘI DUNG
CHUYÊN GIA DÂN SỐ
Nhiệm vụ: Đọc nội dung sgk/14 và biểu đồ 4.1, hoàn thành PHT trong 2 phút
Đặc điểm
Ưu điểm
Hạn chế
Phiếu học tập
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
Đặc điểm
Ưu điểm
Hạn chế
- Chịu khó, ham học hỏi
- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp.
- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
- Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
- Có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật chưa cao
- Phân bố lao động chưa hợp lí.
- Năng suất lao động thấp
- Lao động đông, tăng nhanh (trung bình mỗi năm tăng khoảng 1 triệu lao động)
1. Nguồn lao động
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
2. Sử dụng lao động
- Hiện trạng: Số lao động có việc làm ngày càng tăng.
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực (tăng tỉ lệ lđ trong ngành CN-XD và dịch vụ, giảm tỉ lệ lđ trong ngành N-L-NN).
QUAN SÁT VIDEO, CHO BIẾT VẤN ĐỀ ĐANG DIỄN RA
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và thiếu việc làm ở khu vực nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2015 (Đơn vị: %)
- Màu đỏ vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và màu hồng vào vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất cả nước.
- Màu vàng vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và màu xanh dương vào vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp nhất cả nước.
Vùng
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3,1
1,6
Đồng bằng sông Hồng
3,4
2,0
Bắc Trung Bộ và DH Nam Trung Bộ
4,5
3,1
Tây Nguyên
2,3
2,0
Đông Nam Bộ
3,1
0,8
Đồng bằng sông Cửu Long
3,2
3,5
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015
Thiếu việc làm
Thất nghiệp
- Giải thích vì sao xảy ra tình trạng thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn. Đề xuất 1 số giải pháp khắc phục?
Tính mùa vụ
Dịch vụ đa dạng
II. Vấn đề việc làm
- Việc làm là vấn đề cấp bách ở nước ta. Nguyên nhân:
+ Lao động đông và tăng nhanh
+ Nền kinh tế chưa phát triển kịp => gây sức ép đến vấn đề giải quyết việc làm
+ Năm 2016, tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta là 2,3%
*Nông thôn thời gian thiếu việc làm nhiều *Thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao 3,23% (năm 2016)
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Thực hiện chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo.
- Xuất khẩu lao động.
Giải pháp
Thu nhập bình quân đầu người gia tăng
III. Chất lượng cuộc sống
94,5% (2015)
Biết chữ
Tuổi thọ
73,9 năm (2018)
71.4 tuổi
76.7 tuổi
CÙNG SUY NGẪM
III. Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.
- Chất lượng cuộc sống đang dần được cải thiện.
*Làm bài tập số 3 SGK trang 17 * Hiện nay mỗi năm có 127000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học cao đẳng. Vậy theo em đây là tín hiệu vui hay buồn cho lao động Việt Nam ? Em sẽ chọn nghề ra sao?
- Chuẩn bị nội dung bài 5: Thực hành
Hướng dẫn tự học
 









Các ý kiến mới nhất