Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:19' 26-11-2023
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:19' 26-11-2023
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Hãy chia sẻ với các
bạn trong lớp (khoảng
1- 2 phút) về việc sau
này lớn lên em sẽ
chọn nghề gì? Vì sao?
TIẾT 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
II. Vấn đề việc làm
III. Chất lượng cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CẶP
Hoàn thành vào phiếu học tập về đặc điểm
nguồn lao động nước ta
Ưu điểm
Hạn chế
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn và theo trình
độ đào tạo ở nước ta năm 2005 và năm 2015 (%)
Năm
2015
Thành thị và nông thôn
Theo trình độ
Thành thị
Nông thôn
31,0
69,0
Đã qua
đào tạo
19,9
Chưa qua
đào tạo
80,1
-Hãy nhận về cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn. Giải
thích nguyên nhân.
- Nhận xét về chất lượng lao động ở nước ta?
Bảng tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (đơn vị: %)
2009
2016
TỔNG SỐ
100%
100%
Chưa đào tạo chuyên môn kỹ thuật
85,5%
79,4%
Dạy nghề
4,8%
5,0%
Trung cấp chuyên nghiệp
2,7%
3,9%
Cao đẳng
1,5%
2,7%
Đại học trở lên
5,5%
9,0%
Ưu điểm
-Lao động ở nước
ta có nhiều kinh
nghiệm trong sản
xuất nông lâm
ngư nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp.
- Có khả năng
tiếp thu KH - KT.
Hạn chế
- Về thể lực và
chất lượng: còn
79,4% lao động
không qua đào
tạo. (năm 2016)
Giải pháp
- Có kế hoạch
giáo dục đào tạo
hợp lí.
- Mở rộng hệ
thống trường đào
tạo dậy nghề, đại
học, cao đẳng.
- Tổ chức các
cuộc thi tay nghề
trong nước và
quốc tế.
- Giải pháp: Có kế hoạch giáo
dục, đào tạo hợp lí và có
chiến lược đầu tư mở rông
đào tạo, dạy nghề
27,3%
33,2%
44,0%
55,1%
17,6%
22,8%
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực
nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2015 (Đơn vị: %)
Vùng
Tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ thiếu việc làm
ở thành thị
ở nông thôn
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3,1
1,6
Đồng bằng Sông Hồng
3,4
2,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ
4,5
3,1
Tây Nguyên
2,3
2,0
Đông Nam Bộ
3,1
0,8
Đồng bằng sông Cửu Long
3,2
3,5
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
- Nhận xét về tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục.
Do đặc điểm mùa vụ của nông nghiệp nên thiếu việc làm là nét đặc
trưng của khu vực nông thôn. Thời gian sử dụng lao động ở nông
thôn:77,7% (2003)
TỈ LỆ THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ KHÁ CAO
Vấn đề việc làm
* Giải pháp:
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển hoạt động công nghiệp dịch vụ tại thành thị.
- Thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ
- Đa dạng các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động
hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm. …
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chính phủ họp thường
kỳ có quyết sách phát
triển kinh tế
Thành lập diễn đàn,
kêu gọi đầu tư.
III. Chất lượng cuộc sống
Thu nhập bình quân đầu người gia tăng
Biết chữ
94,5% (2015)
Tuổi thọ
73,7 năm (2019)
76.3 tuổi
71 tuổi
Chất lượng cuộc sống còn chênh lệch giữa các vùng, giữa tầng
lớp nhân dân
VẬN DỤNG - TÌM TÒI
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta ngày càng
được cải thiện. Qua quan sát thực tế, hãy chỉ ra 5
điểm nổi bật nhất thể hiện sự cải thiện chất lượng
cuộc sống ở địa phượng em (y tế, giáo dục, nhà ở,
thu nhập, phúc lợi xã hội....)
bạn trong lớp (khoảng
1- 2 phút) về việc sau
này lớn lên em sẽ
chọn nghề gì? Vì sao?
TIẾT 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
II. Vấn đề việc làm
III. Chất lượng cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CẶP
Hoàn thành vào phiếu học tập về đặc điểm
nguồn lao động nước ta
Ưu điểm
Hạn chế
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn và theo trình
độ đào tạo ở nước ta năm 2005 và năm 2015 (%)
Năm
2015
Thành thị và nông thôn
Theo trình độ
Thành thị
Nông thôn
31,0
69,0
Đã qua
đào tạo
19,9
Chưa qua
đào tạo
80,1
-Hãy nhận về cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn. Giải
thích nguyên nhân.
- Nhận xét về chất lượng lao động ở nước ta?
Bảng tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (đơn vị: %)
2009
2016
TỔNG SỐ
100%
100%
Chưa đào tạo chuyên môn kỹ thuật
85,5%
79,4%
Dạy nghề
4,8%
5,0%
Trung cấp chuyên nghiệp
2,7%
3,9%
Cao đẳng
1,5%
2,7%
Đại học trở lên
5,5%
9,0%
Ưu điểm
-Lao động ở nước
ta có nhiều kinh
nghiệm trong sản
xuất nông lâm
ngư nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp.
- Có khả năng
tiếp thu KH - KT.
Hạn chế
- Về thể lực và
chất lượng: còn
79,4% lao động
không qua đào
tạo. (năm 2016)
Giải pháp
- Có kế hoạch
giáo dục đào tạo
hợp lí.
- Mở rộng hệ
thống trường đào
tạo dậy nghề, đại
học, cao đẳng.
- Tổ chức các
cuộc thi tay nghề
trong nước và
quốc tế.
- Giải pháp: Có kế hoạch giáo
dục, đào tạo hợp lí và có
chiến lược đầu tư mở rông
đào tạo, dạy nghề
27,3%
33,2%
44,0%
55,1%
17,6%
22,8%
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực
nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2015 (Đơn vị: %)
Vùng
Tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ thiếu việc làm
ở thành thị
ở nông thôn
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3,1
1,6
Đồng bằng Sông Hồng
3,4
2,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ
4,5
3,1
Tây Nguyên
2,3
2,0
Đông Nam Bộ
3,1
0,8
Đồng bằng sông Cửu Long
3,2
3,5
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
- Nhận xét về tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục.
Do đặc điểm mùa vụ của nông nghiệp nên thiếu việc làm là nét đặc
trưng của khu vực nông thôn. Thời gian sử dụng lao động ở nông
thôn:77,7% (2003)
TỈ LỆ THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ KHÁ CAO
Vấn đề việc làm
* Giải pháp:
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển hoạt động công nghiệp dịch vụ tại thành thị.
- Thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ
- Đa dạng các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động
hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm. …
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chính phủ họp thường
kỳ có quyết sách phát
triển kinh tế
Thành lập diễn đàn,
kêu gọi đầu tư.
III. Chất lượng cuộc sống
Thu nhập bình quân đầu người gia tăng
Biết chữ
94,5% (2015)
Tuổi thọ
73,7 năm (2019)
76.3 tuổi
71 tuổi
Chất lượng cuộc sống còn chênh lệch giữa các vùng, giữa tầng
lớp nhân dân
VẬN DỤNG - TÌM TÒI
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta ngày càng
được cải thiện. Qua quan sát thực tế, hãy chỉ ra 5
điểm nổi bật nhất thể hiện sự cải thiện chất lượng
cuộc sống ở địa phượng em (y tế, giáo dục, nhà ở,
thu nhập, phúc lợi xã hội....)
 








Các ý kiến mới nhất