Violet
Baigiang

Thư mục

Bài 4. Lão Hạc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Lê Vy
Ngày gửi: 14h:32' 19-10-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
VĂN BẢN

LÃO HẠC

Nam Cao

Tiết 10 - Văn bản:
I. TÌM HIỂU CHUNG

LÃO HẠC

(Nam Cao)

1. Tác giả:
- Nam Cao (1917-1951), tên thật là Trần Hữu Tri.
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, nhiều truyện
ngắn, truyện dài chân thực
- Ông thường viết về người nông dân nghèo và
những trí thức nghèo.

MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

Tiết 10 - Văn bản:

LÃO HẠC

(Nam Cao)

I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
-Xuất xứ: Là một truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân,
đăng báo lần đầu năm 1943
- Thể loại: Truyện ngắn
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả
- Chủ đề: Người nông dân trước Cách mạng tháng 8
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất. Nhân vật “tôi” (ông giáo) là người kể

Tiết 10 - Văn bản:

LÃO HẠC

I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Bố cục
- Phần 1: Từ đầu

-

đến “có làm gì

Đoạn còn lại 

được đâu”

Cái chết của

 Những việc

lão Hạc.

làm của lão Hạc
trước khi chết.

Phần

2:

(Nam Cao)

Tiết 10 - Văn bản:
I. TÌM HIỂU CHUNG

LÃO HẠC

(Nam Cao)

Lão Hạc là một người nông dân nghèo, sống cùng một con chó
gọi là cậu Vàng. Lão có một người con trai nhưng vì nghèo
không có tiền lấy vợ nên đã bỏ đi làm đồn điền cao su. Một
4.
mình lão phải tự lo liệu mưu sinh. Sau trận ốm thập tử nhất
Tóm
sinh, nhà lão không còn gì nữa, lão đành phải bán cậu Vàng tắt truyện con chó mà lão hết mực thương yêu như con trai mình. Lão
:
mang hết số tiền bán chó và dành dụm được từ việc bán mảnh
vườn gửi nhờ ông giáo. Mấy hôm sau lão kiếm được gì ăn nấy.
Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó và nói dối là đánh bả con chó
hay sang vườn để giết thịt ăn nhưng thực ra là để tự tử. Cái
chết của lão Hạc vừa dữ dội, vật vã vừa đau đớn lại thê lương,
chẳng ai hiểu vì sao lão chết ngoại trừ ông giáo và Binh Tư.

Tiết 11 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :

(Nam Cao)

1. Nhân vật Lão Hạc :
a. Hoàn cảnh của lão
Hạc :
- Nhà nghèo, vợ chết sớm.

- Con trai lão đi làm ở đồn điền cao su.
- Làm thuê để kiếm ăn
- Chỉ có con chó Vàng làm bạn.
 Cuộc sống nghèo khổ, cô đơn, đáng thương.

Tiết 11 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :
1. Nhân vật Lão Hạc :

b. Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu Vàng :
- Là kỉ vật mà người con trai để lại cho lão.
- Bầu bạn cùng lão, như một thành viên trong gia đình.
- Nguyên nhân lão phải bán cậu Vàng:
+ Vụ mùa bị bão phá sạch, lão ốm, bệnh.
+ Cậu Vàng ăn quá
nhiều.
+
Lão sợ tiêu vào tiền dành dụm cho con trai.
+ Lòng yêu thương con vật.
+ Tình yêu thương sâu sắc với người con trai.

(Nam Cao)

Tiết 11 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :

(Nam Cao)

1. Nhân vật Lão Hạc :

b. Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu Vàng :
Trước khi bán cậu Vàng
+ Gọi là cậu Vàng
+ Bắt rận, đem ra ao tắm
+ Cho ăn cơm trong một cái bát như một nhà
giàu.
+ Chửi yêu, nói với nó như nói một đứa cháu.
 Yêu thương, chăm sóc cậu Vàng như một
con người.

Sau khi bán cậu Vàng
* Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu. Đôi mắt
ầng ậng nước
+ Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép …nước mắt
+ miệng móm mém….mếu
*“già…lừa một con chó”
+ “nó nằm im như trách tôi”
 Tâm trạng đau khổ tột cùng, pha lẫn xót
xa, ân hận, day dứt.

 Lão Hạc là người sống có tình nghĩa, nhân hậu, biết yêu thương loài vật.

Tiết 11 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :

(Nam Cao)

1. Nhân vật Lão Hạc :
c. Việc làm của lão Hạc trước khi chết :

- Nhờ ông giáo:
+ Giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình.
- Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy,
bữa trai bữa ốc.
- Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là hách dịch.
 Coi trọng bổn phận làm cha .
 Trân trọng phẩm giá làm người .

Tiết 11 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :
1. Nhân vật Lão Hạc :
d. Cái chết của lão
Hạc :nhân:
- Nguyên

(Nam Cao)

+ Tình cảnh đói khổ túng quẫn (đó cũng là số phận cơ cực đáng thương của những
người dân nghèo trước CMT8)
+ Muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vườn cho con; không muốn gây phiền hà cho hàng
xóm láng giềng.
- Cái chết của lão Hạc:
“…lão Hạc…vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. lão tru
tréo, bọt mép sùi ra…giật mạnh…lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”.

 Cái chết đau đớn, dữ dội, bi thảm

Tiết 11 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :

(Nam Cao)

1. Nhân vật Lão Hạc

 Lão Hạc là điển hình của người nông dân trước CMT8 có số
phận cơ cực, đáng thương nhưng có phẩm chất tốt đẹp, đáng
kính trọng.
 Nhân vật Lão Hạc đã bộc lộ rõ số phận và nhân phẩm của
người nông dân trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường,
giàu tình thương và lòng tự trọng. Nhà văn đã tố cáo mạnh mẽ sự
tàn ác bất nhân của chế độ thực dân phong kiến đã đẩy người
nông dân vào bước đường cùng.

Tiết 11 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :

(Nam Cao)

- Luôn biết dành tình yêu thương cho mọi người, cho người
Qua những
phẩm
chất
tốt
đẹp
thân và cho cả loài vật...
của
lãolòng
Hạc,
emthực
họcdùtập
được
- Có lòng tự
trọng,
trung
trong
bất cứ hoàn cảnh
nào cũng giữ được
phẩm
điều
gì?chất tốt đẹp, cao quý.

Tiết 12 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :
2. Nhân vật ông giáo :

(Nam Cao)

- Chứng kiến và kể lại câu chuyện.
- Là một trí thức nghèo, giàu tình
thương, được mọi người quý trọng.
- Là hàng xóm thân thiết với lão Hạc.
- Tình cảm đối với lão Hạc:
+ Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh của Lão Hạc.
+ Luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng với nhân cách
của Lão Hạc.

Tiết 12 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :
2. Nhân vật ông giáo :
* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời :

(Nam Cao)

- Khi nói chuyện với Binh Tư
“Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
+ Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như Lão Hạc trở thành
kẻ trộm cắp như Binh Tư
+ Buồn vì: một con người như Lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn
tối thiểu hàng ngày
- Khi chứng kiến lão Hạc chết
“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
+ Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm và nhân cách của người lương thiện như Lão Hạc
để ta có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người.
“Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”
+ Vì người tốt như Lão Hạc mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát
tự nguyện và bất đắc dĩ

Tiết 12 - Văn bản:
LÃO HẠC
(Nam Cao)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :
2. Nhân vật ông giáo :
* Khi nói chuyện với vợ:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà
hiểu họ…không bao giờ ta thương”
+ Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa.
+ Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân
đạo: Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh
mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.
+ Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người:
phải biết đặt mình vào cảnh ngộ của người khác thì mới hiểu và cảm
thông được.

Tiết 12 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :
2. Nhân vật ông giáo :

(Nam Cao)

 Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu
thương và lòng nhân ái sâu sắc.
 Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt
đẹp của con người.

Tiết 12 - Văn bản:
LÃO HẠC
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT :

Lão Hạc

(Nam Cao)

Chị Dậu

Tiết 12 - Văn bản:

LÃO HẠC

(Nam Cao)

III. TỔNG KẾT :
Hiện thực về số phận đau thương, bất hạnh,
nghèo đói, túng thiếu của người nông dân xã hội

Trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của
người nông dân

1. Nội
dung :

Tấm lòng yêu thương, trân trọng và
tài năng nghệ thuật xuất sắc của tác
giả

Tiết 12 - Văn bản:

LÃO HẠC

(Nam Cao)

III. TỔNG KẾT
Cách tạo dựng tình huống bất ngờ

Cách kể kết hợp với tả và bộc lộ cảm xúc

2. Nghệ
thuật :

Cách xây dựng nhân vật độc đáo, sử
dụng nhiều từ ngữ có tác dụng gợi
cảm, sinh động, gây ấn tượng

Tiết 13 - Văn bản:

LÃO HẠC

(Nam Cao)

IV. LUYỆN TẬP :
Câu 1: Trong tác phẩm “Lão Hạc”, đâu là chi tiết nghệ thuật quan
trọng nhất ?
A. Chi tiết lão Hạc bán chó
B. Chi tiết lão Hạc xin bả chó
C. Chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó
D. Tất cả đáp án trên đều đúng

Tiết 13 - Văn bản:

LÃO HẠC

(Nam Cao)

IV. LUYỆN TẬP :
Câu 2: Điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến Nam Cao bày tỏ
thái độ trân trọng sâu sắc qua nhân vật lão Hạc ?
A. Tình cảnh khốn cùng của họ
B. Lòng yêu thương đối với con cái và với cả con vật nuôi.
C. Ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp

Tiết 13 - Văn bản:

LÃO HẠC

(Nam Cao)

IV. LUYỆN TẬP :
Câu 3: Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về đề tài:
A. Người nông dân nghèo bị áp bức
B. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
C. Cả hai đề tài trên.

Câu 4: Em hiểu như thế nào về ý nghĩ của nhân vật “tôi”qua đoạn văn: “Chao
ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta
chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi...toàn những cớ để cho
ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không
bao giờ ta thương [...]. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỉ che lấp mất” ?

- Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình, xót xa của nhà văn Nam Cao.
- Khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo:
Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày vẫn sống
quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của
tình thương, biết nhìn ra và trân trọng những điều đáng thương, đáng quý ở
họ
- Nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: biết
tự đặt mình vào cảnh ngộ của họ thì mới hiểu đúng và thông cảm đúng

Câu 5: Cho đoạn sau:
… “Mặt lão đột nhiên co rúm lạ. Những vết nhăn xô lại với nhâu,ép cho
nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém
của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc …”

a) “Lão” ở đây là ai? Nêu xuất xứ của đoạn trích trên?
b) Nhân vật “ lão” ở đây khóc vì lí do gì? Giọt nước mắt ấy giúp ta hiểu
thêm được gì về con người ấy ?
c) Liệt kê các từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn trích trên và phân
tích tác dụng của chúng (cùng với những từ ngữ giàu sức gợi khác) trong
việc khắc họa chân dung nhân vật.

a, “Lão” ở đây là ai? Nêu xuất xứ của đoạn trích trên?

a, - “Lão” ở đây là: Lão Hạc.
- Đoạn văn trên trích trong truyện ngắn “ Lão Hạc” của Nam Cao.
b) Nhân vật “ lão” ở đây khóc vì lí do gì? Giọt nước mắt ấy giúp ta hiểu thêm được gì
về con người ấy ?

b) – Lí do Lão Hạc khóc
+ Lão khóc cho cái chết của cậu Vàng do chính mình gây ra.
+ Lão khóc vì bản thân mình đã lừa chính người bạn thân thiết của mình
“thì ra tôi già thế này rồi mà còn nỡ lừa một con chó”, vì mình đã hành động
không đúng với lương tâm của mình.
 Giọi nước mắt của lão Hạc cho thấy: Lão là người có tâm hồn nhân hậu,
giàu tình yêu thương, có lòng tự trọng sâu sắc.
 Đólà giọt nước mắt của nỗi ân hận, sự sám hối.

c) Liệt kê các từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn trích trên và phân tích tác dụng
của chúng (cùng với những từ ngữ giàu sức gợi khác) trong việc khắc họa chân dung
nhân vật.

c) - Từ tượng hình: “móm mém”.
- Từ tượng thanh: “hu hu”.
- Các động từ khác: “co rúm, xô, ép, ngoẹo”.
 Diện mạo khắc khổ, những nỗi đau đớn hẳn lên trên khuôn mặt của lão
Hạc.
 Ẩn sâu bên trong thân xác già nua ấy vẫn là một tâm hồn nhạy cảm, giàu
tình yêu thương và lương tâm trong sạch.
 Diện mạo hiện lên qua đoạn văn là của một người đã phải chịu đựng quá
nhiều nỗi đau, nay đang phải cố gắng đè nén nỗi đau của mình để tiếp tục
sống và chuẩn bị cho những dự tính sắp tới (cái chết của mình).

Câu 4: Qua hai văn bản “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em hiểu thế
nào về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ ?
Văn bản “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”: tình cảnh túng quẫn, nghèo khổ cùng đường và
tính cách của tầng lớp nông dân bần cùng trong xã hội thực dân phong kiến xưa:
* Giống nhau :
- Cuộc đời: Đây là những số phận nghiệt ngã , thương tâm, nghèo khổ, bần cùng trong xã
hội thực dân phong kiến, cái nghèo khổ cùng cực trước cảnh sưu thuế tàn nhẫn như gia đình
chị Dậu phải bán chó, bán con và đẩy người ta vào cảnh túng quẫn như lão Hạc.
- Tính cách: Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng nhân hậu, sự hy sinh
* Khác nhau:
+ Tức nước vỡ bờ: Là sự nhẫn nhịn, hi sinh vì chồng con cũng là sức mạnh phản kháng của
con người khi bị đẩy đến bước đường cùng.
+Lão Hạc: Là ý thức về nhân cách, về lòng tự trọng trong hoàn cảnh nghèo nàn, khổ cực.
 Nếu vẻ đẹp tâm hồn của chị Dậu là sức mạnh của tình thương yêu, của tiềm năng phản
kháng thì vẻ đẹp của Lão Hạc là vẻ đẹp của nhân cách.
468x90
 
Gửi ý kiến