Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 29. Lập luận trong văn nghị luận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 10h:14' 16-03-2012
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 607
Số lượt thích: 0 người
LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I.Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận:
1.Bài tập: SGK.
a. Đích của lập luận là thuyết phục đối tượng từ bỏ ý xâm lược.
“Nay các ông…..binh được.”
Các lí lẽ:
Lí lẽ 1 ”người …… mà thôi”
Lí lẽ 2 ” Được thời thế….thành lớn”
Lí lẽ 3 ”Mất …..mà thôi”
Các luận cứ trên đều là lí lẽ xuất phát từ chân lí “người dùng binh….thế”.
Từ đó suy ra 2 hệ quả câu 2,3. Đó là cơ sở khẳng định bọn Vương Thông không hiểu thời thế,lại dối trá,nên chỉ là “kẻ thất phu…ư!”=thất bại.
2.Khái niệm:
Lập luận là đưa ra các lí lẽ,bằng chứng,dẫn người nghe (đọc) đến một kết lụân mà ngưòi nói(viết)muốn đạt tới.
II.Cách xây dựng:
1.Xác định luận điểm:

Ví dụ 2: Chữ ta(SGK)
a. Văn bản bàn về thái độ tự trọng trong việc sử dụng tiếng nói mẹ đẻ(Chữ ta).
-Quan điểm của tác giả khi nào thật cần thiết mới dùng tiếng nuớc ngoài,còn bình thường dùng tịếng mẹ đẻ. Đây vốn là thái độ tự trọng ,vừa dảm bảo quyền lợi được thông tin của người đọc.
b.Văn bản có hai luận điểm:
+Tiếng nước ngoài(T.Anh) đang lấn áp tiếng Việt trong các bảng hiệu ,quãng cáo.
+Một số trường hợp tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí một cách không cần thiết gây thiệt thòi cho người đọc.
Tóm lại: Luận điểm là các ý kiến thể hịên tư tưởng,quan đỉêm trong bài văn nghị luận.(quan điểm của người viết xác định v/đ được đặt ra).
2. Tìm luận cứ :
a. Các luận cứ trong lập luận của Nguyễn Trãi đều là lí lẽ (C1,C2,C3)
Các luận cứ của 2 luận điểm Văn bản”chữ ta” đều là những bằng chứng thực tế ”mắt thấy tai nghe” của chính người viết đã từng ở Hàn Quốc
+Luận điểm 1:”khắp nơi…..thắng cảnh”
*Các luận cứ:
- “Đi đâu……Triều Tiên”
-”Chữ nước ngoài….phía trên”
- “Trong khi đó…..nước khác”
+Luận điểm 2: “Tôi không….tờ báo”
* Các luận cứ:
- “Có một số….. rất đẹp”

-“Nhưng các…..cần đọc”
-“Trong khi….thông tin”
b. -Văn bản Nguyễn Trãi là lí lẽ.
-Văn bản chữ ta là bằng chứng
Tóm lại: luận cứ là các tài liệu dùng làm cơ sở thuyết minh cho luận điểm.
Có 2 luận cứ :-Thực tế (đ/s và văn học)
-Lí lẽ (các nguyên lí,chân lí,các ý kiến được công nhận).

*Lưu ý: Luận cứ lập luận phải chân thực,xác đáng và toàn diện. Khi sử dụng các luận cứ phải xem xét,cân nhắc nhất là các luận cứ then chốt.
3.Lựa chọn phương pháp lập luận:
-Phương pháp lập luận là cách thức lựa chọn sắp xếp luận điểm,luận cứ sao cho chặt chẽ ,thuyết phục.
a.Lập luận ở vb Nguyễn Trãi là phương pháp diễn dịch ,quan hệ nhân quả.
-Câu đầu mang ý khái quát“Người dùng ….thôi”
Các câu tiếp theo triển khai các ý ở câu đầu
-Câu đầu cuối có quan hệ nhân quả:không biết dùng binh=thất bại
III.Luyện tập:
Bài tập 1.

*Luận điểm: cnnđ trong vhtđ rất phong phú đa dạng.
* Các luận cứ:
+Lí lẽ: cnnđ biểu hiện ở lòng thương người,lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên con nguời,khẳng định đề cao con người.
+Thực tế: Liệt kê bằng các tác phẩm cụ thể giàu tính nhân đạo trong vhtđ: từ vh thời Lí đến các tác phẩm gđ XVIII-XIX.
-Phương pháp lập luận: diễn dịch.
2.Bài tập 2.
a. Đọc sách đem lại cho ta nhiều điều bổ ích.
-Đọc sách nâng cao tầm hiểu bíêt về tự nhuiên và xh.
-Khám phá ra bản thân mình.
-Tự làm giàu cho vốn từ ngữ,giúp ta nói và viết tốt hơn.
-Góp phần chấp cánh ước mơ sáng tạo.
 
Gửi ý kiến