Bài 8. Liên bang Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Ngoc
Ngày gửi: 21h:44' 02-12-2009
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 408
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Ngoc
Ngày gửi: 21h:44' 02-12-2009
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích:
0 người
N.31
Diện tích: 17,1 triệu km2
Dân số: 143 triệu người (2005)
Thủ đô: Matxcơva
Bài 8
LIÊN BANG NGA
LIÊN BANG NGA
Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
LIÊN BANG NGA
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
Nhận xét về vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của Liên bang Nga?
N.31
- Rộng lớn nhất thế giới.
- Từ Đông Aâu đến Bắc Á.
- Trãi 11 múi giờ, giáp 14 quốc gia.
- Bờ biển dài, giáp Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, biển Caxpi, biển Ban tích , biển Đen.
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
LIÊN BANG NGA
Nhận xét về tài nguyên khoáng sản của Liên Bang Nga?
N.31
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
a/ Địa hình
LIÊN BANG NGA
LIÊN BANG NGA
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
a/ Địa hình
LIÊN BANG NGA
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
a/ Địa hình
N.31
a/ Địa hình
Sông Eânítxây chia Liên Bang Nga thành hai phần:
* Phía Tây: chủ yếu là đồng bằng, gồm:
- Đồng bằng Đông Aâu cao, màu mỡ, lương thực - thực phẩm, chăn nuôi phát triển.
- Đồng bằng Tây Xibia nhiều đầm lầy, nhưng có nhiều dầu mỏ, khí đốt.
- Ở đây còn có dãy Uran giàu khoáng sản, thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
LIÊN BANG NGA
II/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
a/ Địa hình
* Phía Đông: chủ yếu là núi và cao nguyên giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản.
LIÊN BANG NGA
II/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
b/ Khoáng sản: giàu có (than, kim cương, dầu mỏ, vàng, sắt, kẽm, thiếc, wonfram, uranium.).
c/ Rừng: có diện tích đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng taiga.
d/ Sông, hồ: Nhiều sông lớn có giá trị lớn về thuỷ điện (Eânítxây, Oâbi, Lêna, Vônga). Hồ Baican sâu nhất thế giới.
e/ Khí hậu ôn đới chiếm phần lớn diện tích, phía Bắc có khí hậu cận cực, phần phía Nam có khí hậu cận nhiệt.
LIÊN BANG NGA
Sông Iênitxây
Mùa đông
Mùa xuân
Gấu xám
Hổ Siberi
Sông Ôbi
Vônga mùa xuân
Vônga mùa đông
Dãy Uran
Vùng núi Xibia
Đồng bằng Đông Âu
LIÊN BANG NGA
II/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Liên Bang Nga có nhiều thuận lợi để phát triển một nền kinh tế đa ngành. Nhưng núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, nhiều vùng có khí hậu giá lạnh, khô hạn, tài nguyên lại phân bố ở những nơi khó khai thác, vận chuyển.
LIÊN BANG NGA
III/ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1/ Dân cư
Nhận xét sự phân bố dân cư của Liên Bang Nga?
III/ DÂN CƯ & XÃ HỘI
1/ Dân cư
- Dân số đông, 2005: 143 triệu người, thứ tám trên thế giới.
- Dân số giảm do tỷ suất sinh thấp, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu nguồn lao động.
- Thành phần dân tộc đa dạng (Nga, Chuvát, Tácta, Bátxkia.).
- Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung đông ở phía Tây, thưa thớt ở phía Đông.
- Thị dân 70% dân số.
LIÊN BANG NGA
LIÊN BANG NGA
Có 176 dân tộc.
LIÊN BANG NGA
III/ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
2/ Xã hội
- Liên bang Nga có tiềm lực lớn về khoa học, văn hoá, kiến trúc .
- Hàng đầu thế giới về ngành khoa học cơ bản.
- Trình độ dân trí cao.
N.31
Quảng trường Đỏ
N.31
N.31
Diện tích: 17,1 triệu km2
Dân số: 143 triệu người (2005)
Thủ đô: Matxcơva
Bài 8
LIÊN BANG NGA
LIÊN BANG NGA
Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
LIÊN BANG NGA
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
Nhận xét về vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của Liên bang Nga?
N.31
- Rộng lớn nhất thế giới.
- Từ Đông Aâu đến Bắc Á.
- Trãi 11 múi giờ, giáp 14 quốc gia.
- Bờ biển dài, giáp Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, biển Caxpi, biển Ban tích , biển Đen.
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
LIÊN BANG NGA
Nhận xét về tài nguyên khoáng sản của Liên Bang Nga?
N.31
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
a/ Địa hình
LIÊN BANG NGA
LIÊN BANG NGA
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
a/ Địa hình
LIÊN BANG NGA
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
a/ Địa hình
N.31
a/ Địa hình
Sông Eânítxây chia Liên Bang Nga thành hai phần:
* Phía Tây: chủ yếu là đồng bằng, gồm:
- Đồng bằng Đông Aâu cao, màu mỡ, lương thực - thực phẩm, chăn nuôi phát triển.
- Đồng bằng Tây Xibia nhiều đầm lầy, nhưng có nhiều dầu mỏ, khí đốt.
- Ở đây còn có dãy Uran giàu khoáng sản, thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
LIÊN BANG NGA
II/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
a/ Địa hình
* Phía Đông: chủ yếu là núi và cao nguyên giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản.
LIÊN BANG NGA
II/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
b/ Khoáng sản: giàu có (than, kim cương, dầu mỏ, vàng, sắt, kẽm, thiếc, wonfram, uranium.).
c/ Rừng: có diện tích đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng taiga.
d/ Sông, hồ: Nhiều sông lớn có giá trị lớn về thuỷ điện (Eânítxây, Oâbi, Lêna, Vônga). Hồ Baican sâu nhất thế giới.
e/ Khí hậu ôn đới chiếm phần lớn diện tích, phía Bắc có khí hậu cận cực, phần phía Nam có khí hậu cận nhiệt.
LIÊN BANG NGA
Sông Iênitxây
Mùa đông
Mùa xuân
Gấu xám
Hổ Siberi
Sông Ôbi
Vônga mùa xuân
Vônga mùa đông
Dãy Uran
Vùng núi Xibia
Đồng bằng Đông Âu
LIÊN BANG NGA
II/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Liên Bang Nga có nhiều thuận lợi để phát triển một nền kinh tế đa ngành. Nhưng núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, nhiều vùng có khí hậu giá lạnh, khô hạn, tài nguyên lại phân bố ở những nơi khó khai thác, vận chuyển.
LIÊN BANG NGA
III/ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1/ Dân cư
Nhận xét sự phân bố dân cư của Liên Bang Nga?
III/ DÂN CƯ & XÃ HỘI
1/ Dân cư
- Dân số đông, 2005: 143 triệu người, thứ tám trên thế giới.
- Dân số giảm do tỷ suất sinh thấp, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu nguồn lao động.
- Thành phần dân tộc đa dạng (Nga, Chuvát, Tácta, Bátxkia.).
- Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung đông ở phía Tây, thưa thớt ở phía Đông.
- Thị dân 70% dân số.
LIÊN BANG NGA
LIÊN BANG NGA
Có 176 dân tộc.
LIÊN BANG NGA
III/ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
2/ Xã hội
- Liên bang Nga có tiềm lực lớn về khoa học, văn hoá, kiến trúc .
- Hàng đầu thế giới về ngành khoa học cơ bản.
- Trình độ dân trí cao.
N.31
Quảng trường Đỏ
N.31
N.31







CO THE TRA LOI GIUP EM MOT SO CAU HOI DUOC KHONG A
m0m kug dag hoc paj` nj c0a j hoj m0m chj ch0 :))