Lễ xướng danh khoa đinh dậu + Từ hán việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thái
Ngày gửi: 12h:13' 09-11-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thái
Ngày gửi: 12h:13' 09-11-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
DO NOW TASK
Em hãy nêu một số đặc điểm
của thể thơ thất ngôn bát cú
và tứ tuyệt Đường luật.
BÀI 5.1:
TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG
TRONG THƠ NÔM
1. Chủ đề: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung bậc khác
nhau là một phần của đời sống. Tiếng cười đó được bật ra
từ những phản ứng lành mạnh của con người trước cái
chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn tại xung
quanh chúng ta. Nó góp phần thanh lọc cuộc sống theo cách
ý vị, tinh tế và hưởng chúng ta đến chân, thiện, mĩ.
2. Thể loại: Thơ trào phúng (Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật, Thất ngôn
bát cú Đường luật).
Đặc điểm của thơ trào phúng
Nội dung
Nghệ thuật
1. Thơ trào phúng
Nội dung
Nghệ thuật
Thơ trào phúng dùng tiếng
cười để phê phán những cái
chưa hay, chưa đẹp hoặc cái
tiêu cực, xấu xa,... nhằm
hướng con người tới các giá
trị thẩm mỹ, nhân văn hoặc
lí tưởng sống cao đẹp
Thơ trào phúng thường sử
dụng biện pháp tu từ so
sánh, ẩn dụ, nói quá,... tạo
ra tiếng cười khi hài hước,
mỉa mai, châm biếm nhẹ
nhàng, lúc đả kích mạnh
mẽ sâu cay.
HOẠT ĐỘNG 2: NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HÀNH ĐỌC
- Các yêu cầu cụ thể về thể loại:
Phân tích được yêu cầu nhiệm vụ đọc (thể loại, thời gian, hình thức báo cáo).
Xác định được nguồn tìm tài liệu và đánh giá tính tin cậy của nguồn.
Lập kế hoạch đọc: thời lượng, tiến độ, mốc viết báo cáo
Định hướng được cách viết/nộp báo cáo sản phẩm
Các yêu cầu cụ thể về thể loại:
- Tự chọn ít nhất 2 văn bản cùng thể loại đã học trong chương
- Đặc điểm thể loại (NỘI DUNG, NGHỆ THUẬT)
- Thời gian hoàn thành: 25/11
Nhà nước phong
kiến xưa tổ chức các
kì thi cho sĩ tử tham
gia nhằm mục đích
gì?
LỄ XƯỚNG DANH
KHOA ĐINH DẬU
Trần Tế Xương
a. Đọc
Đọc to, rõ ràng, diễn cảm
b. Chú thích
-
Khoa Đinh Dậu: ở đây chỉ khoa thi Hương năm 1897 tại Nam Định. Bài thơ còn
có tên gọi khác là “Vịnh khoa thi Hương”
Thời nhà Nguyễn, cứ 3 năm triều đình lại mở khoa thi Hương ở một số địa
phương do nhà nước chỉ định
Từ năm 1831, ngoài Bắc có hai trường thi ở Nam Định và Hà Nội. Từ năm 1886,
hai trường này gộp lại thi chung tại Nam Định, lấy tên là trường thi Hà Nam.
Lọ: lọ đựng bút lông.
Quan sứ: kì thi năm Đinh Dậu có vợ chồng Toàn quyền Đông Dương Pôn Đume và vợ chồng Công sứ Nam Định Lơ-nóc-măng đến dự
Mụ đầm: cách gọi ngừoi phụ nữ châu Âu với ý giễu cợt.
Đất Bắc: Bắc Kì, địa danh do vua Minh Mạng ấn định năm 1834, chỉ vùng đất
từ tỉnh Ninh Bình trở ra
a. Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907) thường gọi là Tú
Xương
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện Mĩ Lộc - tỉnh Nam
Định (nay thuộc phường Vị Hoàng, thành phố Nam
Định).
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân
- Thơ của ông đậm chất trữ tình và trào phúng
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi Hương, Giễu người
thi đỗ, Ông cò, Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống vợ,.
b. Tác phẩm
Xuất xứ, hcst
Thể thơ
Bố cục
“Vịnh khoa thi
Hương” còn có tên
gọi khác “Lễ
xướng danh khoa
Đinh Dậu”, được
sáng tác năm
1897.
Thất ngôn
bát cú
Đường luật
- 2 câu đề: Giới thiệu về kì thi
- 2 câu thực: Cảnh tượng khi
đi thi
- 2 câu luận: Những ông to bà
lớn đến trường thi
- 2 câu kết: Thái độ phê bình
của nhà thơ với kì thi
Nhiệm vụ 1
THẢO LUẬN NHÓM, HOÀN THÀNH TẤT CẢ
CÁC NHIỆM VỤ
- “Từ lẫn” trong hai câu
đầu thể hiện điều gì về
cảnh thi và xã hội
đương thời?
- Hai câu đầu cho thấy
điều gì về thực trạng
khoa cử nước ta cuối
thế kỉ XIX?
Chủ đề của bài thơ là gì?
Nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 3
Nhiệm vụ 4
- Hình ảnh các sĩ tử và chốn quan trường được
miêu tả như thế nào trong bốn câu thơ tiếp
theo?
- Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong
cách diễn đạt “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ” và “Ậm
ọe quan trường miệng thét loa”? Nêu rõ tác
dụng của biện pháp tu từ đó trong việc tái
hiện hình ảnh các sĩ tử và quan viên người
Việt.
- Tiếng cười trào phúng
được thể hiện như thế
nào qua việc đặc tả, nhấn
mạnh hai hình ảnh mang
tính chất “ngoại lai” là
quan sứ và mụ đầm?
- Theo em, việc dùng từ
dân gian thay cho từ trang
trọng tạo hiệu ứng gì?
- Câu “Nhân tài đất Bắc
nào ai đó, ngoảnh cổ mà
trông cảnh nước nhà”
thể hiện thái độ và cảm
xúc gì của tác giả?
- Liên hệ bối cảnh xã
hội – lịch sử cuối thế kỉ
XIX để hiểu rõ hơn ý
nghĩa tiếng cười trào
phúng.
- Nếu cùng chủ đề phê
phán ấy mà tác giả dùng
giọng trang trọng, em
nghĩ hiệu quả phê phán
có khác không? Vì sao?
Hai câu đề cho biết điều gì
về chế độ thi cử ở nước ta
cuối thế kỉ XIX?
1. Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi
- Nói về sự kiện: ba năm mở một
khoa (thi Hương - theo lệ thường
thời phong kiến)
- Từ “lẫn” 🡪 Sự bát nháo của kì thi
🡪 Điều bất thường
→ Kì thi với tất cả sự ô hợp, hỗn tạp, thiếu nghiêm túc trong
buổi giao thời.
Biện pháp tu từ nào được
sử dụng trong hai câu thực?
Nêu tác dụng
2. Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi
- Hình ảnh:
- Nghệ thuật:
+ Sĩ tử: “lôi thôi, vai đeo lọ”
+ Sử dụng từ láy tượng thanh và
→ dáng vẻ luộm thuộm, nhếch
tượng hình: “ậm ọe, lôi thôi”.
nhác.
+ Đối: “lôi thôi sĩ tử” >< “ậm ọe
+ Quan trường: “ậm ọe, miệng
quan trường”.
thét loa” → ra oai, nạt nộ
+ Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp
nhưng đó là cái oai cố tạo, giả
“lôi thôi sĩ tử”, “ậm ọe quan
vờ .
trường”.
→ Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi
→ Cảnh trường thi phản ánh sự suy vong của một nền học vấn, sự
lỗi thời của đạo Nho.
Từ những hình ảnh của quan sứ,
mụ đầm, em hãy phân tích sức
mạnh châm biếm, đả kích của
biện pháp đối ở 2 câu luận
3. Hai câu luận: Những ông to bà lớn đến trường thi
- Hình ảnh:
+ Quan sứ: Viên quan người Pháp
đứng đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam
Định được tiếp đón trọng thể.
+ Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
dúa, điệu đà.
→ Sự phô trương, hình thức, không
đúng nghi lễ của một kì thi.
- Nghệ thuật đối: Lọng >< váy; trời
>< đất; quan sứ >< mụ đầm
→ Thái độ mỉa mai, châm biếm hạ
nhục bọn quan lại, thực dân.
→ Tất cả báo
hiệu về một sự
sa sút về chất
lượng thi cử,
bản chất của xã
hội thực dân
phong kiến.
4. Hai câu kết: Thái độ của tác giả với kì thi
Nhắc đến nhân tài đất Bắc tác giả
muốn ám chỉ những đối tượng
nào? Nhận xét giọng điệu của tác
giả ở hai câu kết? Tác dụng của
giọng điệu ấy trong việc thể hiện
tâm sự tác giả
4. Hai câu kết: Thái độ của tác giả với kì thi
- Tâm trạng thái độ của tác
giả trước cảnh tượng trường
thi: Ngao ngán, xót xa trước
sự sa sút của đất nước.
- Thái độ mỉa mai, phẫn
uất của nhà thơ với chế
độ thi cử đương thời và
đối với con đường khoa cử
của riêng ông.
🡪 Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục
mất nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi
mình.
Tiêu chí
LÀM VIỆC CÁ
Định hướng câu hỏi
NHÂN
1. Nhận biết quan 1. Thái độ trào phúng của nhân vật trữ tình th ể hi ện nh ư th ế
điểm phê phán của nào?
tác giả/người trữ 2. Ẩn ý phê phán nào được lồng ghép qua giọng thơ và cách
tình
miêu tả hiện thực?
3. Theo em, người đọc ở thời điểm sáng tác (1897) sẽ cảm
2. So sánh sự tiếp
nhận tiếng cười trào phúng này ra sao?
nhận ở hai thời điểm
4. Người đọc hiện nay hiểu và cảm nhận khác gì? Vì sao có s ự
(xưa – nay)
khác biệt ấy?
5. Những hình ảnh hoặc từ ngữ nào khiến người đọc vừa bật
3. Phân tích hiệu ứng
cười vừa thấy nhói đau?
gây hài, gây sốc hoặc
6. Tiếng cười ấy giúp em nhận ra điều gì về sự phi lý, nghịch
phản tư
lý của xã hội đương thời?
Trả lời
→ Gợi ý: Phê phán nền khoa cử và xã hội phong kiến
nửa Tây nửa ta; mỉa mai, chua chát, đau xót trước
cảnh nước mất, trí nhục.
→ Gợi ý: Khi xưa – tiếng cười ẩn nỗi uất nghẹn, xấu
hổ của trí thức; Ngày nay – nhận rõ tinh thần dân
tộc, ý thức phản kháng và trân trọng bản lĩnh Tú
Xương.
→ Gợi ý: Hình ảnh “váy lê quét đất, mụ đầm ra” – vừa
buồn cười, vừa nhục nhã; tiếng cười mỉa mai phơi
bày sự đảo lộn giá trị và thức tỉnh lòng tự trọng dân
tộc.
- Nghệ thuật đối, đảo
ngữ
- Ngôn ngữ có tính chất
khẩu ngữ
- Qua việc tái hiện hình ảnh thảm hại của
kì thi năm Đinh Dậu (1897), nhà thơ bày
tỏ sự xót xa, đau đớn của con người trước
tình cảnh thảm hại của các nhà Nho vào
thời kì mạt vận của Nho học.
- Một phần hiện thực nhốn nháo, ô hợp
của xã hội TDNPK buổi đầu đã được tái
hiện lại đồng thời nói lên tâm sự của
mình trước tình cảnh đất nước
ĐÁNH GIÁ
5 CÂU TRẮC NGHIỆM
Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?
A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên
Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
A. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm.
B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần
C. Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm.
D. Tất cả đều sai.
Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho
trường thi trở nên lố bịch nhất?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm
Giá trị tư trưởng ở hai câu kết bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng
Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam?
A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà
Nội bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam
D. Cả nước chỉ có trường thi duy nhất là trường Nam
Dặn dò:
HS lựa chọn 1 trong 3 nhiệm vụ sau để hoàn thành sau giờ học:
Vẽ/thiết kế poster biếm họa buổi lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
Đóng vai dân chúng dự lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và kể lại sự việc
được chứng kiến.
Tìm và đọc 1 bài thơ trào phúng khác của Trần Tế Xương hoặc tác giả
khác (Nguyễn Khuyến, Hồ Xuân Hương,..).
So sánh với Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu về: đối tượng phê phán,
giọng điệu, và biện pháp nghệ thuật tạo tiếng cười.
Trình bày bằng bảng so sánh ngắn hoặc đoạn văn 10–12 câu.
Thực hành tiếng việt
HS thảo luận nhóm đôi, thời gian 5 phút
- Nhiệm vụ: Đọc ví dụ SGK/
- Nhận biết và giải nghĩa các từ Hán Việt. Thử giải nghĩa
tên của mình.
- Khi sử dụng từ Hán Việt cần lưu ý điều gì?
- Thế nào là thành ngữ Hán Việt? Cho ví dụ?
1. Nhận biết hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán
Việt
Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng âm: các yếu tố
Hán Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa nhau và không có liên
quan với nhau. Ví dụ:
- Giới (1), với nghĩa là “nơi tiếp giáp" trong các từ như: giới hạn, giới
thuyết, giới tuyến, biên giới, địa giới, giáp giới, hạ giới, phân giới,
ranh giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.
- Giới (2), với nghĩa “răn, kiêng” trong các từ như: giới nghiêm, cảnh
giới, phạm giới, thụ giới.
- Giới (3) với nghĩa ở giữa, làm trung gian trong các từ như: giới
thiệu, môi giới.
- Giới (4) với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí trong các từ như cơ giới, cơ
giới hóa, bình giới, khí giới, quân giới.
- Giới (5) với nghĩa chỉ một loài cây: kinh giới.
2. Thành ngữ Hán Việt.
- Thành ngữ Hán Việt: là thành ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Qu ốc), đ ược du nh ập
và sử dụng lâu đời trong tiếng Việt, thường gồm các yếu tố Hán Vi ệt, mang nghĩa bóng, nghĩa
khái quát để diễn tả một tư tưởng, đạo lý, hoặc hiện tượng trong đời sống.
Ví dụ: Tương thân tương ái: Sống có tình, biết giúp đỡ lẫn nhau.
+ Khẩu phật tâm xà: Miệng nói lời hiền lành nhưng lòng dạ độc ác.
* Đặc điểm của thành ngữ Hán Việt
- Cấu tạo ngắn gọn, cố định, thường có 4 chữ (tứ tự): ví dụ “tương thân tương ái”, “hữu chí
cánh thành”, “nhất kiến chung tình”…
- Diễn đạt hàm súc, mang tính ước lệ, tượng trưng, không thể hiểu theo nghĩa đen từng
chữ.
- Thể hiện ảnh hưởng của văn hóa, tư tưởng Nho – Lão – Phật trong ngôn ngữ Việt.
- Thường dùng trong văn viết, lời nói trang trọng, nhất là trong văn học, chính luận, giáo
dục,
đạo
đức.
2. Thực hành
Câu hỏi 1. Chỉ ra 3 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
a. Giải nghĩa mỗi yếu tố.
b. Tìm một số từ Hán Việt có sử dụng những yếu tố đó (mỗi yếu tố tìm ít nhất hai từ).
Câu hỏi 2. Kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và tìm từ có y ếu t ố Hán Việt t ương ứng:
Yếu tố Hán Việt
Gian ( lừa dối, xảo trá)
Gian ( giữa, khoảng giữa)
Gian ( khó khăn, vất vả)
Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng
Câu hỏi 4. Giải nghĩa các thành ngữ có yếu tố Hán Việt sau và đ ặt m ột câu
với mỗi thành ngữ:
a. vô tiền khoáng hậu
b. dĩ hòa vi quý
c. đồng sàng dị mộng
d. chúng khẩu đồng từ
e. độc nhất vô nhị
Bài 5: Viết một đoạn văn khoảng 10 câu về vấn đ ề t ầm quan tr ọng c ủa giáo
dục đối với đất nước. Trong đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt/ thành ng ữ Hán
Việt.
Em hãy nêu một số đặc điểm
của thể thơ thất ngôn bát cú
và tứ tuyệt Đường luật.
BÀI 5.1:
TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG
TRONG THƠ NÔM
1. Chủ đề: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung bậc khác
nhau là một phần của đời sống. Tiếng cười đó được bật ra
từ những phản ứng lành mạnh của con người trước cái
chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn tại xung
quanh chúng ta. Nó góp phần thanh lọc cuộc sống theo cách
ý vị, tinh tế và hưởng chúng ta đến chân, thiện, mĩ.
2. Thể loại: Thơ trào phúng (Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật, Thất ngôn
bát cú Đường luật).
Đặc điểm của thơ trào phúng
Nội dung
Nghệ thuật
1. Thơ trào phúng
Nội dung
Nghệ thuật
Thơ trào phúng dùng tiếng
cười để phê phán những cái
chưa hay, chưa đẹp hoặc cái
tiêu cực, xấu xa,... nhằm
hướng con người tới các giá
trị thẩm mỹ, nhân văn hoặc
lí tưởng sống cao đẹp
Thơ trào phúng thường sử
dụng biện pháp tu từ so
sánh, ẩn dụ, nói quá,... tạo
ra tiếng cười khi hài hước,
mỉa mai, châm biếm nhẹ
nhàng, lúc đả kích mạnh
mẽ sâu cay.
HOẠT ĐỘNG 2: NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HÀNH ĐỌC
- Các yêu cầu cụ thể về thể loại:
Phân tích được yêu cầu nhiệm vụ đọc (thể loại, thời gian, hình thức báo cáo).
Xác định được nguồn tìm tài liệu và đánh giá tính tin cậy của nguồn.
Lập kế hoạch đọc: thời lượng, tiến độ, mốc viết báo cáo
Định hướng được cách viết/nộp báo cáo sản phẩm
Các yêu cầu cụ thể về thể loại:
- Tự chọn ít nhất 2 văn bản cùng thể loại đã học trong chương
- Đặc điểm thể loại (NỘI DUNG, NGHỆ THUẬT)
- Thời gian hoàn thành: 25/11
Nhà nước phong
kiến xưa tổ chức các
kì thi cho sĩ tử tham
gia nhằm mục đích
gì?
LỄ XƯỚNG DANH
KHOA ĐINH DẬU
Trần Tế Xương
a. Đọc
Đọc to, rõ ràng, diễn cảm
b. Chú thích
-
Khoa Đinh Dậu: ở đây chỉ khoa thi Hương năm 1897 tại Nam Định. Bài thơ còn
có tên gọi khác là “Vịnh khoa thi Hương”
Thời nhà Nguyễn, cứ 3 năm triều đình lại mở khoa thi Hương ở một số địa
phương do nhà nước chỉ định
Từ năm 1831, ngoài Bắc có hai trường thi ở Nam Định và Hà Nội. Từ năm 1886,
hai trường này gộp lại thi chung tại Nam Định, lấy tên là trường thi Hà Nam.
Lọ: lọ đựng bút lông.
Quan sứ: kì thi năm Đinh Dậu có vợ chồng Toàn quyền Đông Dương Pôn Đume và vợ chồng Công sứ Nam Định Lơ-nóc-măng đến dự
Mụ đầm: cách gọi ngừoi phụ nữ châu Âu với ý giễu cợt.
Đất Bắc: Bắc Kì, địa danh do vua Minh Mạng ấn định năm 1834, chỉ vùng đất
từ tỉnh Ninh Bình trở ra
a. Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907) thường gọi là Tú
Xương
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện Mĩ Lộc - tỉnh Nam
Định (nay thuộc phường Vị Hoàng, thành phố Nam
Định).
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân
- Thơ của ông đậm chất trữ tình và trào phúng
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi Hương, Giễu người
thi đỗ, Ông cò, Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống vợ,.
b. Tác phẩm
Xuất xứ, hcst
Thể thơ
Bố cục
“Vịnh khoa thi
Hương” còn có tên
gọi khác “Lễ
xướng danh khoa
Đinh Dậu”, được
sáng tác năm
1897.
Thất ngôn
bát cú
Đường luật
- 2 câu đề: Giới thiệu về kì thi
- 2 câu thực: Cảnh tượng khi
đi thi
- 2 câu luận: Những ông to bà
lớn đến trường thi
- 2 câu kết: Thái độ phê bình
của nhà thơ với kì thi
Nhiệm vụ 1
THẢO LUẬN NHÓM, HOÀN THÀNH TẤT CẢ
CÁC NHIỆM VỤ
- “Từ lẫn” trong hai câu
đầu thể hiện điều gì về
cảnh thi và xã hội
đương thời?
- Hai câu đầu cho thấy
điều gì về thực trạng
khoa cử nước ta cuối
thế kỉ XIX?
Chủ đề của bài thơ là gì?
Nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 3
Nhiệm vụ 4
- Hình ảnh các sĩ tử và chốn quan trường được
miêu tả như thế nào trong bốn câu thơ tiếp
theo?
- Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong
cách diễn đạt “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ” và “Ậm
ọe quan trường miệng thét loa”? Nêu rõ tác
dụng của biện pháp tu từ đó trong việc tái
hiện hình ảnh các sĩ tử và quan viên người
Việt.
- Tiếng cười trào phúng
được thể hiện như thế
nào qua việc đặc tả, nhấn
mạnh hai hình ảnh mang
tính chất “ngoại lai” là
quan sứ và mụ đầm?
- Theo em, việc dùng từ
dân gian thay cho từ trang
trọng tạo hiệu ứng gì?
- Câu “Nhân tài đất Bắc
nào ai đó, ngoảnh cổ mà
trông cảnh nước nhà”
thể hiện thái độ và cảm
xúc gì của tác giả?
- Liên hệ bối cảnh xã
hội – lịch sử cuối thế kỉ
XIX để hiểu rõ hơn ý
nghĩa tiếng cười trào
phúng.
- Nếu cùng chủ đề phê
phán ấy mà tác giả dùng
giọng trang trọng, em
nghĩ hiệu quả phê phán
có khác không? Vì sao?
Hai câu đề cho biết điều gì
về chế độ thi cử ở nước ta
cuối thế kỉ XIX?
1. Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi
- Nói về sự kiện: ba năm mở một
khoa (thi Hương - theo lệ thường
thời phong kiến)
- Từ “lẫn” 🡪 Sự bát nháo của kì thi
🡪 Điều bất thường
→ Kì thi với tất cả sự ô hợp, hỗn tạp, thiếu nghiêm túc trong
buổi giao thời.
Biện pháp tu từ nào được
sử dụng trong hai câu thực?
Nêu tác dụng
2. Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi
- Hình ảnh:
- Nghệ thuật:
+ Sĩ tử: “lôi thôi, vai đeo lọ”
+ Sử dụng từ láy tượng thanh và
→ dáng vẻ luộm thuộm, nhếch
tượng hình: “ậm ọe, lôi thôi”.
nhác.
+ Đối: “lôi thôi sĩ tử” >< “ậm ọe
+ Quan trường: “ậm ọe, miệng
quan trường”.
thét loa” → ra oai, nạt nộ
+ Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp
nhưng đó là cái oai cố tạo, giả
“lôi thôi sĩ tử”, “ậm ọe quan
vờ .
trường”.
→ Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi
→ Cảnh trường thi phản ánh sự suy vong của một nền học vấn, sự
lỗi thời của đạo Nho.
Từ những hình ảnh của quan sứ,
mụ đầm, em hãy phân tích sức
mạnh châm biếm, đả kích của
biện pháp đối ở 2 câu luận
3. Hai câu luận: Những ông to bà lớn đến trường thi
- Hình ảnh:
+ Quan sứ: Viên quan người Pháp
đứng đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam
Định được tiếp đón trọng thể.
+ Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
dúa, điệu đà.
→ Sự phô trương, hình thức, không
đúng nghi lễ của một kì thi.
- Nghệ thuật đối: Lọng >< váy; trời
>< đất; quan sứ >< mụ đầm
→ Thái độ mỉa mai, châm biếm hạ
nhục bọn quan lại, thực dân.
→ Tất cả báo
hiệu về một sự
sa sút về chất
lượng thi cử,
bản chất của xã
hội thực dân
phong kiến.
4. Hai câu kết: Thái độ của tác giả với kì thi
Nhắc đến nhân tài đất Bắc tác giả
muốn ám chỉ những đối tượng
nào? Nhận xét giọng điệu của tác
giả ở hai câu kết? Tác dụng của
giọng điệu ấy trong việc thể hiện
tâm sự tác giả
4. Hai câu kết: Thái độ của tác giả với kì thi
- Tâm trạng thái độ của tác
giả trước cảnh tượng trường
thi: Ngao ngán, xót xa trước
sự sa sút của đất nước.
- Thái độ mỉa mai, phẫn
uất của nhà thơ với chế
độ thi cử đương thời và
đối với con đường khoa cử
của riêng ông.
🡪 Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục
mất nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi
mình.
Tiêu chí
LÀM VIỆC CÁ
Định hướng câu hỏi
NHÂN
1. Nhận biết quan 1. Thái độ trào phúng của nhân vật trữ tình th ể hi ện nh ư th ế
điểm phê phán của nào?
tác giả/người trữ 2. Ẩn ý phê phán nào được lồng ghép qua giọng thơ và cách
tình
miêu tả hiện thực?
3. Theo em, người đọc ở thời điểm sáng tác (1897) sẽ cảm
2. So sánh sự tiếp
nhận tiếng cười trào phúng này ra sao?
nhận ở hai thời điểm
4. Người đọc hiện nay hiểu và cảm nhận khác gì? Vì sao có s ự
(xưa – nay)
khác biệt ấy?
5. Những hình ảnh hoặc từ ngữ nào khiến người đọc vừa bật
3. Phân tích hiệu ứng
cười vừa thấy nhói đau?
gây hài, gây sốc hoặc
6. Tiếng cười ấy giúp em nhận ra điều gì về sự phi lý, nghịch
phản tư
lý của xã hội đương thời?
Trả lời
→ Gợi ý: Phê phán nền khoa cử và xã hội phong kiến
nửa Tây nửa ta; mỉa mai, chua chát, đau xót trước
cảnh nước mất, trí nhục.
→ Gợi ý: Khi xưa – tiếng cười ẩn nỗi uất nghẹn, xấu
hổ của trí thức; Ngày nay – nhận rõ tinh thần dân
tộc, ý thức phản kháng và trân trọng bản lĩnh Tú
Xương.
→ Gợi ý: Hình ảnh “váy lê quét đất, mụ đầm ra” – vừa
buồn cười, vừa nhục nhã; tiếng cười mỉa mai phơi
bày sự đảo lộn giá trị và thức tỉnh lòng tự trọng dân
tộc.
- Nghệ thuật đối, đảo
ngữ
- Ngôn ngữ có tính chất
khẩu ngữ
- Qua việc tái hiện hình ảnh thảm hại của
kì thi năm Đinh Dậu (1897), nhà thơ bày
tỏ sự xót xa, đau đớn của con người trước
tình cảnh thảm hại của các nhà Nho vào
thời kì mạt vận của Nho học.
- Một phần hiện thực nhốn nháo, ô hợp
của xã hội TDNPK buổi đầu đã được tái
hiện lại đồng thời nói lên tâm sự của
mình trước tình cảnh đất nước
ĐÁNH GIÁ
5 CÂU TRẮC NGHIỆM
Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?
A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên
Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
A. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm.
B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần
C. Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm.
D. Tất cả đều sai.
Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho
trường thi trở nên lố bịch nhất?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm
Giá trị tư trưởng ở hai câu kết bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng
Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam?
A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà
Nội bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam
D. Cả nước chỉ có trường thi duy nhất là trường Nam
Dặn dò:
HS lựa chọn 1 trong 3 nhiệm vụ sau để hoàn thành sau giờ học:
Vẽ/thiết kế poster biếm họa buổi lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
Đóng vai dân chúng dự lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và kể lại sự việc
được chứng kiến.
Tìm và đọc 1 bài thơ trào phúng khác của Trần Tế Xương hoặc tác giả
khác (Nguyễn Khuyến, Hồ Xuân Hương,..).
So sánh với Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu về: đối tượng phê phán,
giọng điệu, và biện pháp nghệ thuật tạo tiếng cười.
Trình bày bằng bảng so sánh ngắn hoặc đoạn văn 10–12 câu.
Thực hành tiếng việt
HS thảo luận nhóm đôi, thời gian 5 phút
- Nhiệm vụ: Đọc ví dụ SGK/
- Nhận biết và giải nghĩa các từ Hán Việt. Thử giải nghĩa
tên của mình.
- Khi sử dụng từ Hán Việt cần lưu ý điều gì?
- Thế nào là thành ngữ Hán Việt? Cho ví dụ?
1. Nhận biết hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán
Việt
Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng âm: các yếu tố
Hán Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa nhau và không có liên
quan với nhau. Ví dụ:
- Giới (1), với nghĩa là “nơi tiếp giáp" trong các từ như: giới hạn, giới
thuyết, giới tuyến, biên giới, địa giới, giáp giới, hạ giới, phân giới,
ranh giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.
- Giới (2), với nghĩa “răn, kiêng” trong các từ như: giới nghiêm, cảnh
giới, phạm giới, thụ giới.
- Giới (3) với nghĩa ở giữa, làm trung gian trong các từ như: giới
thiệu, môi giới.
- Giới (4) với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí trong các từ như cơ giới, cơ
giới hóa, bình giới, khí giới, quân giới.
- Giới (5) với nghĩa chỉ một loài cây: kinh giới.
2. Thành ngữ Hán Việt.
- Thành ngữ Hán Việt: là thành ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Qu ốc), đ ược du nh ập
và sử dụng lâu đời trong tiếng Việt, thường gồm các yếu tố Hán Vi ệt, mang nghĩa bóng, nghĩa
khái quát để diễn tả một tư tưởng, đạo lý, hoặc hiện tượng trong đời sống.
Ví dụ: Tương thân tương ái: Sống có tình, biết giúp đỡ lẫn nhau.
+ Khẩu phật tâm xà: Miệng nói lời hiền lành nhưng lòng dạ độc ác.
* Đặc điểm của thành ngữ Hán Việt
- Cấu tạo ngắn gọn, cố định, thường có 4 chữ (tứ tự): ví dụ “tương thân tương ái”, “hữu chí
cánh thành”, “nhất kiến chung tình”…
- Diễn đạt hàm súc, mang tính ước lệ, tượng trưng, không thể hiểu theo nghĩa đen từng
chữ.
- Thể hiện ảnh hưởng của văn hóa, tư tưởng Nho – Lão – Phật trong ngôn ngữ Việt.
- Thường dùng trong văn viết, lời nói trang trọng, nhất là trong văn học, chính luận, giáo
dục,
đạo
đức.
2. Thực hành
Câu hỏi 1. Chỉ ra 3 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
a. Giải nghĩa mỗi yếu tố.
b. Tìm một số từ Hán Việt có sử dụng những yếu tố đó (mỗi yếu tố tìm ít nhất hai từ).
Câu hỏi 2. Kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và tìm từ có y ếu t ố Hán Việt t ương ứng:
Yếu tố Hán Việt
Gian ( lừa dối, xảo trá)
Gian ( giữa, khoảng giữa)
Gian ( khó khăn, vất vả)
Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng
Câu hỏi 4. Giải nghĩa các thành ngữ có yếu tố Hán Việt sau và đ ặt m ột câu
với mỗi thành ngữ:
a. vô tiền khoáng hậu
b. dĩ hòa vi quý
c. đồng sàng dị mộng
d. chúng khẩu đồng từ
e. độc nhất vô nhị
Bài 5: Viết một đoạn văn khoảng 10 câu về vấn đ ề t ầm quan tr ọng c ủa giáo
dục đối với đất nước. Trong đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt/ thành ng ữ Hán
Việt.
 








Các ý kiến mới nhất