KNTT - Bài 15. Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Van Hien
Ngày gửi: 14h:32' 19-05-2026
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lo Van Hien
Ngày gửi: 14h:32' 19-05-2026
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG:
HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
1
2
3
4
KHÔNG KHÍ
GIÓ
ÔXY
Ô ZÔN
TIẾT 24: BÀI 15. LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐÂT.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
1. Thành phần không khí gần bề mặt đất
Thảo luận theo cặp:
Học sinh quan sát SGK và dựa vào kiến thức của bản thân hoàn thành PHT sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào hiểu biết của em và kiến thức SGK hoàn thành bài tập sau:
1. Không khí gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Vai trò của ôxy, hơi nước và khí CO2 đối với tự nhiên vào đời sống?
……..
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
………………………..
Gồm :
- Khí ni tơ chiếm 78%.
- Khí ôxi chiếm 21% .
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1%
- Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời
sống.
2. Các tầng khí quyển
Cá nhân
? Cho biết khí quyển gồm
những tầng nào?
? Nêu đặc điểm chính của
tầng đối lưu và tầng bình
lưu?
*Gồm 3 tầng: Đối lưu, bình lưu và tầng cao khí quyển.
- Tầng đối lưu:
+ Nằm từ sát mặt đất đến độ cao 8 -16 km.
+ Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (TB cứ lên cao 100m nhiệt độ lại giảm
0,60C), không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây, mưa, sấm chớp…
- Tầng bình lưu:
+ Nằm trên tầng đối lưu đến độ cao khoảng 50 km, không khí chuyển
dộng theo chiều ngang.
+ Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ phần lớn bức xạ cực tím bảo vệ sự
sống trên Trái Đất.
TIẾT 28: BÀI 15. LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ (TIẾP)
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
3. Các khối khí
Cặp đôi
Phiếu học tập 2: Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 3, em hãy
hoàn thành bảng sau đây:
Khối khí
Khối khí nóng
Nơi hình thành
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Đặc điểm chính
Cặp đôi
Phiếu học tập 2: Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 3, em hãy
hoàn thành bảng sau đây:
Khối khí
Khối khí nóng
Nơi hình thành
Trên các vùng vĩ độ thấp
Đặc điểm chính
Có nhiệt độ tương đối cao.
Khối khí lạnh
Trên các vùng vĩ độ cao
Có nhiệt độ tương đối thấp
Khối khí lục địa
Trên các vùng đất liền
Có tính chất tương đối khô.
Khối khí đại dương
Trên các biển và đại dương Có độ ẩm lớn.
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có
nhiệt độ tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có
nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại
dương, có độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có
tính chất tương đối khô.
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Thảo luận cặp 5'
1. Khí áp là gì? Cho biết giá trị khí
áp được thể hiện ở hình 4.
2. Dựa vào hình 5, hãy cho biết:
- Tên của các đai áp cao và đai áp
thấp trên bề mặt Trái Đất.
- Sự phân bố của các đai khí áp ở
bán cầu Bắc và bán cầu Nam
(khoảng vĩ độ bao nhiêu).
Cá nhân
1. Khí áp là gì? Cho biết giá trị khí
áp được thể hiện ở hình 4.
Cá nhân
2. Dựa vào hình 5, hãy cho biết:
- Tên của các đai áp cao và đai áp
thấp trên bề mặt Trái Đất.
- Sự phân bố của các đai khí áp ở
bán cầu Bắc và bán cầu Nam
(khoảng vĩ độ bao nhiêu).
* Khí áp:
- Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là milibar (mb).
* Các đai khí áp trên Trái đất
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp
cao từ xích đạo về cực
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B
và N (cực Bắc và Nam).
Bài tập 1: Nối những đơn vị kiến thức ở cột A_B_C để tạo thành hệ
thống kiến thức đầy đủ
và chính xác và hoàn thành kiến thức còn thiếu vào dấu …
A
B
C
Loại gió
1/Đông cực
2/Tín phong
3/Tây ôn đới
Phạm vi gió thổi.
Hướng gió.
a/Từ khoảng các vĩ độ 300B và N về E/ở nửa cầu B, gió hướng TN,
XĐ
ở nửa cầu N, gió hướng TB
b/Từ khoảng các vĩ độ 900Bvà N về F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
600B và N
ở nửa cầu Nam hướng ĐN
c/Từ khoảng các vĩ độ 300B và N G/ở nửa cầu B, gió hướng ĐB,
lên khoảng các vĩ độ 600B và N
ở nửa cầu N, gió hướng ĐN
Gió là………………………………………………………………………………………
AI NHANH HƠN
CHÚC MỪNG
Khí Nitơ 78%
Chất khí chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong thành phần của
không khí là gì?
Từ nơi áp cao về
nơi áp thấp
Gió là sự chuyển động của
không khí từ đâu đến đâu?
0-16km
Tầng đối lưu vị trí
nằm ở đâu?
21 %
Khí ôxy chiếm bao nhiêu
% trong không khí
1.
2.
3.
4.
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Liệt kê các khối
khí
1. Tín phong
2. Tây ôn đới
3. Đông cực
Kể tên các loại gió
thổi thường xuyên
trên TĐ
Khí áp kế
Dụng cụ đo khí
áp là gì?
MB (mi-li-ba)
Đơn vị đo khí áp
là gì?
Tầng bình lưu
Lớp Ô dôn nằm
ở tầng nào?
VẬN DUNG, MỞ RỘNG
THU THẬP THÔNG TIN VỀ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
ĐIỆN GIÓ
HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
1
2
3
4
KHÔNG KHÍ
GIÓ
ÔXY
Ô ZÔN
TIẾT 24: BÀI 15. LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐÂT.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
1. Thành phần không khí gần bề mặt đất
Thảo luận theo cặp:
Học sinh quan sát SGK và dựa vào kiến thức của bản thân hoàn thành PHT sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào hiểu biết của em và kiến thức SGK hoàn thành bài tập sau:
1. Không khí gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Vai trò của ôxy, hơi nước và khí CO2 đối với tự nhiên vào đời sống?
……..
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
………………………..
Gồm :
- Khí ni tơ chiếm 78%.
- Khí ôxi chiếm 21% .
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1%
- Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời
sống.
2. Các tầng khí quyển
Cá nhân
? Cho biết khí quyển gồm
những tầng nào?
? Nêu đặc điểm chính của
tầng đối lưu và tầng bình
lưu?
*Gồm 3 tầng: Đối lưu, bình lưu và tầng cao khí quyển.
- Tầng đối lưu:
+ Nằm từ sát mặt đất đến độ cao 8 -16 km.
+ Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (TB cứ lên cao 100m nhiệt độ lại giảm
0,60C), không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây, mưa, sấm chớp…
- Tầng bình lưu:
+ Nằm trên tầng đối lưu đến độ cao khoảng 50 km, không khí chuyển
dộng theo chiều ngang.
+ Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ phần lớn bức xạ cực tím bảo vệ sự
sống trên Trái Đất.
TIẾT 28: BÀI 15. LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ (TIẾP)
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
3. Các khối khí
Cặp đôi
Phiếu học tập 2: Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 3, em hãy
hoàn thành bảng sau đây:
Khối khí
Khối khí nóng
Nơi hình thành
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Đặc điểm chính
Cặp đôi
Phiếu học tập 2: Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 3, em hãy
hoàn thành bảng sau đây:
Khối khí
Khối khí nóng
Nơi hình thành
Trên các vùng vĩ độ thấp
Đặc điểm chính
Có nhiệt độ tương đối cao.
Khối khí lạnh
Trên các vùng vĩ độ cao
Có nhiệt độ tương đối thấp
Khối khí lục địa
Trên các vùng đất liền
Có tính chất tương đối khô.
Khối khí đại dương
Trên các biển và đại dương Có độ ẩm lớn.
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có
nhiệt độ tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có
nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại
dương, có độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có
tính chất tương đối khô.
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Thảo luận cặp 5'
1. Khí áp là gì? Cho biết giá trị khí
áp được thể hiện ở hình 4.
2. Dựa vào hình 5, hãy cho biết:
- Tên của các đai áp cao và đai áp
thấp trên bề mặt Trái Đất.
- Sự phân bố của các đai khí áp ở
bán cầu Bắc và bán cầu Nam
(khoảng vĩ độ bao nhiêu).
Cá nhân
1. Khí áp là gì? Cho biết giá trị khí
áp được thể hiện ở hình 4.
Cá nhân
2. Dựa vào hình 5, hãy cho biết:
- Tên của các đai áp cao và đai áp
thấp trên bề mặt Trái Đất.
- Sự phân bố của các đai khí áp ở
bán cầu Bắc và bán cầu Nam
(khoảng vĩ độ bao nhiêu).
* Khí áp:
- Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là milibar (mb).
* Các đai khí áp trên Trái đất
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp
cao từ xích đạo về cực
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B
và N (cực Bắc và Nam).
Bài tập 1: Nối những đơn vị kiến thức ở cột A_B_C để tạo thành hệ
thống kiến thức đầy đủ
và chính xác và hoàn thành kiến thức còn thiếu vào dấu …
A
B
C
Loại gió
1/Đông cực
2/Tín phong
3/Tây ôn đới
Phạm vi gió thổi.
Hướng gió.
a/Từ khoảng các vĩ độ 300B và N về E/ở nửa cầu B, gió hướng TN,
XĐ
ở nửa cầu N, gió hướng TB
b/Từ khoảng các vĩ độ 900Bvà N về F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
600B và N
ở nửa cầu Nam hướng ĐN
c/Từ khoảng các vĩ độ 300B và N G/ở nửa cầu B, gió hướng ĐB,
lên khoảng các vĩ độ 600B và N
ở nửa cầu N, gió hướng ĐN
Gió là………………………………………………………………………………………
AI NHANH HƠN
CHÚC MỪNG
Khí Nitơ 78%
Chất khí chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong thành phần của
không khí là gì?
Từ nơi áp cao về
nơi áp thấp
Gió là sự chuyển động của
không khí từ đâu đến đâu?
0-16km
Tầng đối lưu vị trí
nằm ở đâu?
21 %
Khí ôxy chiếm bao nhiêu
% trong không khí
1.
2.
3.
4.
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Liệt kê các khối
khí
1. Tín phong
2. Tây ôn đới
3. Đông cực
Kể tên các loại gió
thổi thường xuyên
trên TĐ
Khí áp kế
Dụng cụ đo khí
áp là gì?
MB (mi-li-ba)
Đơn vị đo khí áp
là gì?
Tầng bình lưu
Lớp Ô dôn nằm
ở tầng nào?
VẬN DUNG, MỞ RỘNG
THU THẬP THÔNG TIN VỀ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
ĐIỆN GIÓ
 








Các ý kiến mới nhất