Lịch sử và Địa lí 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 21h:44' 25-11-2024
Dung lượng: 27.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 21h:44' 25-11-2024
Dung lượng: 27.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
• BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
•
( 2 Tiết: 18,19)
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Cao
Bằng
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Sơn
La
Thác Bản Giốc (Cao Bằng)
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Bắc
Kạn
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Điện
Biên
Huyền
Hòa
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Bình
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Lào
Cai
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Yên
Bái
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Phú
Thọ
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Bắc
Giang
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Thái
Nguyên
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Tuyên
Quang
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Lạng Sơn
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Hà
Giang
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Lai
Châu
Đây là tên 14 tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng này có thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa Đông
Bắc và Tây Bắc, là nơi tập trung nhiều dân tộc sinh
sống tạo nên nét đặc trưng về văn hóa, truyền thống sản
xuất. Vùng có đặc điểm dân cư, dân tộc như thế nào?
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế ra sao?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
3.Dân cư- xã hội
a.Thành phần dân tộc
Bảng 11.2 Một số chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống dân cư ở trung Du và miền núi Bắc bộ năm
2010 và năm 2021
Năm
2010
2021
Tỉ lệ hộ nghèo(%)
29,4
13,4
Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành ( triệu
đồng)
0,9
2,8
Tuổi thọ trung bình( Năm)
70,0
71,2
Tỉ lệ người lớn biết chữ(%)
88,3
90,6
Nguồn tổng cục thống kê
Cho biết đặc điểm nổi bật về sự phân
bố dân cư và thành phần dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a. Thành phần dân tộc:
+ Năm 2021
Có số dân khoảng 12,9 triệu người (chiếm 13,1%
dân số cả nước)
Mật độ dân số thấp, khoảng 136 người/km2 (cả
nước 297 người/km2)
Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%,
Dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân
toàn vùng.
+ Thành phần dân tộc:
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ở nước ta như:
Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày, Nùng,…
Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết
trong xây dựng và phát triển kinh tế.
b. Sự phân bố dân cư: Các dân tộc có xu hướng sinh sống đan xen nhau
- Mật độ dân số: 136 ng/km2 năm 2021
+ Khu vực ĐB có mật độ dân số cao hơn TB
- Dân cư chủ yếu sinh sống ở nông thôn chiếm 79,5 % năm 2021
- Các đô thị có mật độ dân số tương đối cao
.
Dân tộc Kinh
Dân tộc Mường
Dân tộc Dao
Dân tộc HMông
Dân tộc Tày
Dân tộc Nùng
c/ Chất lượng cuộc sống
Nhận xét chất lượng cuộc sống
dân cư vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Bảng 11.2 Một số chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống dân cư ở trung Du và miền núi Bắc bộ năm 2010 và năm 2021
Năm
2010
2021
Tỉ lệ hộ nghèo(%)
29,4
13,4
Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành ( triệu
đồng)
0,9
2,8
Tuổi thọ trung bình( Năm)
70,0
71,2
Tỉ lệ người lớn biết chữ(%)
88,3
90,6
Nguồn tổng cục thống kê
+ Tỉ lệ người biết chữ tăng (Năm 2010: 88,3%, năm 2021:
90,6%)
+ Tỉ
lệ hộ nghèo giảm (Năm 2010: 29,4%, năm 2021: 13,4%)
+ Tuổi thọ trung bình tăng (Năm 2010: 70 tuổi, năm 2021: 71,2 tuổi)
+
Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành tăng (Năm
2010: 0,9 triệu đồng, năm 2021: 2,8 triệu đồng)
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, đầu tư
xây dựng nông thôn mới với hạ tầng giao thông được nâng
cấp và làm mới, thu nhập bình quân đầu người được nâng
lên, tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh,..
Văn hóa truyền thống của người Thái ở
khu vực Tây Bắc trong bối cảnh hiện nay
Nhà ở: của người Thái là hội tụ những giá trị văn hóa vật chất, thể
hiện triết lý nhân sinh quan và thế giới quan của tộc người. Người
Thái trước đây cư trú trên những ngôi nhà sàn truyền thống mang
đậm sắc thái văn hóa Thái, thì nay những ngôi nhà truyền thống ấy
đã thay đổi cả về kiến trúc và chất liệu. Hiện nay chiều cao sàn đã
được nâng dần, gầm sàn đã được sử dụng như một không gian sinh
hoạt chung, tiếp khách, mắc võng nghỉ, chỗ chơi trẻ em.
Văn hóa truyền thống của người Thái ở
khu vực Tây Bắc trong bối cảnh hiện nay
Trang phục: là giá trị văn hóa truyền thống lâu đời của dân tộc Thái.
Nó không chỉ thể hiện yếu tố sử dụng mà còn thể hiện cả yếu tố thẩm
mĩ, văn hóa và tín ngưỡng trong quan hệ cộng đồng mà hàng nghìn
năm nay vẫn còn nguyên giá trị. Hiện nay, những trang phục của cư
dân người Thái đang ngày càng bị mai một và biến đổi theo hướng
tiếp thu các kiểu cách cũng như chất liệu từ người kinh.
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
Quan sát bảng 11.3 SGK trang 154
hãy nhận xét cơ cấu kinh tế của
vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
- Nhóm 1+2: Trình bày sự phát triển
và phân bố nông nghiệp, của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 3+4: Trình bày sự phát triển
và phân bố lâm nghiệp và thủy sản
của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ
- Nhóm 5+6: Trình bày tình hình
phát triển, phân bố công nghiệp ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 7+8: Hãy kể tên các ngành
dịch vụ nổi bật của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ
Nhóm 1+2:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên
canh cây công nghiệp lớn ở
nước ta, cơ cấu đa dạng, trong
đó có cây trồng cận nhiệt đới,
ôn đới, cây dược liệu.
. Chè: có diện tích lớn nhất cả
nước với sản lượng khoảng 805
nghìn tấn, chiếm 73,8% sản
lượng chè cả nước (năm 2021).
Được trồng ở nhiều tỉnh trong
vùng như: Mộc Châu (Sơn La),
Tân Cương (Thái Nguyên)
Chè Mộc Châu (Sơn La)
Chè Tân Cương (Thái Nguyên)
. Cà phê: được trồng ở một số
tỉnh như: Sơn La, Điện Biên.
. Cây dược liệu: hồi, quế, tam
thất,.. phân bố ở Cao Bằng, Lạng
Sơn, vùng núi cao Hoàng Liên
Sơn
Cà phê (Sơn La, Điện Biên)
Hồi, Quế, Tam thất (Cao Bằng,
Hồi
Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn)
Quế
Tam thất
. Cây ăn quả: xoài, nhãn (Sơn
La), vải thiều (Bắc Giang),..
. Rau vụ đông: phát triển mạnh
ở nhiều tỉnh trong vùng
Xoài, Nhãn (Sơn La)
Xoài
Nhãn
Vải thiều (Bắc Giang)
Rau vụ đông
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản :
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên canh cây công nghiệp
lớn ở nước ta, cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng,
trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược
liệu như: Chè, cà phê, hồi, quế, tam thất, xoài, nhãn,
rau vụ đông,…
+ Chăn nuôi:. Có số lượng đàn
trâu nhiều nhất cả nước với
khoảng 1,2 triệu con (chiếm
55% cả nước) tập trung ở Hà
Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa
Bình,…
• BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
•
( 2 Tiết: 18,19)
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Cao
Bằng
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Sơn
La
Thác Bản Giốc (Cao Bằng)
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Bắc
Kạn
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Điện
Biên
Huyền
Hòa
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Bình
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Lào
Cai
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Yên
Bái
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Phú
Thọ
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Bắc
Giang
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Thái
Nguyên
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Tuyên
Quang
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Lạng Sơn
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Hà
Giang
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Lai
Châu
Đây là tên 14 tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng này có thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa Đông
Bắc và Tây Bắc, là nơi tập trung nhiều dân tộc sinh
sống tạo nên nét đặc trưng về văn hóa, truyền thống sản
xuất. Vùng có đặc điểm dân cư, dân tộc như thế nào?
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế ra sao?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
3.Dân cư- xã hội
a.Thành phần dân tộc
Bảng 11.2 Một số chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống dân cư ở trung Du và miền núi Bắc bộ năm
2010 và năm 2021
Năm
2010
2021
Tỉ lệ hộ nghèo(%)
29,4
13,4
Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành ( triệu
đồng)
0,9
2,8
Tuổi thọ trung bình( Năm)
70,0
71,2
Tỉ lệ người lớn biết chữ(%)
88,3
90,6
Nguồn tổng cục thống kê
Cho biết đặc điểm nổi bật về sự phân
bố dân cư và thành phần dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a. Thành phần dân tộc:
+ Năm 2021
Có số dân khoảng 12,9 triệu người (chiếm 13,1%
dân số cả nước)
Mật độ dân số thấp, khoảng 136 người/km2 (cả
nước 297 người/km2)
Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%,
Dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân
toàn vùng.
+ Thành phần dân tộc:
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ở nước ta như:
Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày, Nùng,…
Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết
trong xây dựng và phát triển kinh tế.
b. Sự phân bố dân cư: Các dân tộc có xu hướng sinh sống đan xen nhau
- Mật độ dân số: 136 ng/km2 năm 2021
+ Khu vực ĐB có mật độ dân số cao hơn TB
- Dân cư chủ yếu sinh sống ở nông thôn chiếm 79,5 % năm 2021
- Các đô thị có mật độ dân số tương đối cao
.
Dân tộc Kinh
Dân tộc Mường
Dân tộc Dao
Dân tộc HMông
Dân tộc Tày
Dân tộc Nùng
c/ Chất lượng cuộc sống
Nhận xét chất lượng cuộc sống
dân cư vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Bảng 11.2 Một số chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống dân cư ở trung Du và miền núi Bắc bộ năm 2010 và năm 2021
Năm
2010
2021
Tỉ lệ hộ nghèo(%)
29,4
13,4
Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành ( triệu
đồng)
0,9
2,8
Tuổi thọ trung bình( Năm)
70,0
71,2
Tỉ lệ người lớn biết chữ(%)
88,3
90,6
Nguồn tổng cục thống kê
+ Tỉ lệ người biết chữ tăng (Năm 2010: 88,3%, năm 2021:
90,6%)
+ Tỉ
lệ hộ nghèo giảm (Năm 2010: 29,4%, năm 2021: 13,4%)
+ Tuổi thọ trung bình tăng (Năm 2010: 70 tuổi, năm 2021: 71,2 tuổi)
+
Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành tăng (Năm
2010: 0,9 triệu đồng, năm 2021: 2,8 triệu đồng)
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, đầu tư
xây dựng nông thôn mới với hạ tầng giao thông được nâng
cấp và làm mới, thu nhập bình quân đầu người được nâng
lên, tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh,..
Văn hóa truyền thống của người Thái ở
khu vực Tây Bắc trong bối cảnh hiện nay
Nhà ở: của người Thái là hội tụ những giá trị văn hóa vật chất, thể
hiện triết lý nhân sinh quan và thế giới quan của tộc người. Người
Thái trước đây cư trú trên những ngôi nhà sàn truyền thống mang
đậm sắc thái văn hóa Thái, thì nay những ngôi nhà truyền thống ấy
đã thay đổi cả về kiến trúc và chất liệu. Hiện nay chiều cao sàn đã
được nâng dần, gầm sàn đã được sử dụng như một không gian sinh
hoạt chung, tiếp khách, mắc võng nghỉ, chỗ chơi trẻ em.
Văn hóa truyền thống của người Thái ở
khu vực Tây Bắc trong bối cảnh hiện nay
Trang phục: là giá trị văn hóa truyền thống lâu đời của dân tộc Thái.
Nó không chỉ thể hiện yếu tố sử dụng mà còn thể hiện cả yếu tố thẩm
mĩ, văn hóa và tín ngưỡng trong quan hệ cộng đồng mà hàng nghìn
năm nay vẫn còn nguyên giá trị. Hiện nay, những trang phục của cư
dân người Thái đang ngày càng bị mai một và biến đổi theo hướng
tiếp thu các kiểu cách cũng như chất liệu từ người kinh.
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
Quan sát bảng 11.3 SGK trang 154
hãy nhận xét cơ cấu kinh tế của
vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
- Nhóm 1+2: Trình bày sự phát triển
và phân bố nông nghiệp, của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 3+4: Trình bày sự phát triển
và phân bố lâm nghiệp và thủy sản
của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ
- Nhóm 5+6: Trình bày tình hình
phát triển, phân bố công nghiệp ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 7+8: Hãy kể tên các ngành
dịch vụ nổi bật của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ
Nhóm 1+2:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên
canh cây công nghiệp lớn ở
nước ta, cơ cấu đa dạng, trong
đó có cây trồng cận nhiệt đới,
ôn đới, cây dược liệu.
. Chè: có diện tích lớn nhất cả
nước với sản lượng khoảng 805
nghìn tấn, chiếm 73,8% sản
lượng chè cả nước (năm 2021).
Được trồng ở nhiều tỉnh trong
vùng như: Mộc Châu (Sơn La),
Tân Cương (Thái Nguyên)
Chè Mộc Châu (Sơn La)
Chè Tân Cương (Thái Nguyên)
. Cà phê: được trồng ở một số
tỉnh như: Sơn La, Điện Biên.
. Cây dược liệu: hồi, quế, tam
thất,.. phân bố ở Cao Bằng, Lạng
Sơn, vùng núi cao Hoàng Liên
Sơn
Cà phê (Sơn La, Điện Biên)
Hồi, Quế, Tam thất (Cao Bằng,
Hồi
Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn)
Quế
Tam thất
. Cây ăn quả: xoài, nhãn (Sơn
La), vải thiều (Bắc Giang),..
. Rau vụ đông: phát triển mạnh
ở nhiều tỉnh trong vùng
Xoài, Nhãn (Sơn La)
Xoài
Nhãn
Vải thiều (Bắc Giang)
Rau vụ đông
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản :
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên canh cây công nghiệp
lớn ở nước ta, cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng,
trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược
liệu như: Chè, cà phê, hồi, quế, tam thất, xoài, nhãn,
rau vụ đông,…
+ Chăn nuôi:. Có số lượng đàn
trâu nhiều nhất cả nước với
khoảng 1,2 triệu con (chiếm
55% cả nước) tập trung ở Hà
Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa
Bình,…
 







Các ý kiến mới nhất